Ấn Độ chấm dứt điều tra chống bán phá giá đối với sản phẩm thép không gỉ cán phẳng nhập khẩu từ Việt Nam

15:39 | 16/12/2020

Tổng vụ Phòng vệ thương mại (DGTR) thuộc Bộ Công Thương Ấn Độ mới đây đã công bố kết luận điều tra sơ bộ vụ việc điều tra chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cuộn cán nguội nhập khẩu từ Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Đài Loan, Indonesia, Hoa Kỳ, Thái Lan, Nam Phi, UAE, Hồng Kong, Singapore, Mexico, và Malaysia.

an do cham dut dieu tra chong ban pha gia doi voi san pham thep khong gi can phang nhap khau tu viet nam
Ảnh minh họa

Theo đó, DGTR kết luận lượng nhập khẩu sản phẩm thép không gỉ bị điều tra từ mỗi nước Mê-hi-cô, Nam Phi, Thái Lan, Hoa Kỳ và Việt Nam đều nhỏ hơn 3% và tổng lượng nhập khẩu cộng gộp từ các nước này thấp hơn 7%.

Theo quy định pháp luật chống bán phá giá của WTO và Ấn Độ, DGTR sẽ chấm dứt điều tra chống bán phá giá đối với các nước nói trên, bao gồm Việt Nam, do có lượng nhập khẩu không đáng kể. Các nước/vùng lãnh thổ còn lại bị kết luận có biên độ bán phá giá từ 0% tới 65%.

Trước đó, ngày 3/7/2019, DGTR đã ra thông báo khởi xướng điều tra chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cuộn cán phẳng thuộc các mã HS 7219, 7220 nhập khẩu vào Ấn Độ từ Việt Nam và một số nước/vùng lãnh thổ.

Kết luận điều tra sơ bộ và các tài liệu liên quan tại đây.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030