Bổ sung huyện Quế Võ, Yên Phong vào quy hoạch mở rộng đô thị trung tâm Bắc Ninh

11:19 | 03/05/2018

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

Hà Nội duyệt chỉ giới đường đỏ 4 tuyến đường quanh bệnh viện quốc tế và AEON Mall Hà Đông
Đến 2020: Tỉnh Hưng Yên có 45.700 ha đất nông nghiệp, chiếm 49,13%
Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy

Theo đó, phạm vi lập quy hoạch gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Bắc Ninh, được giới hạn như sau: Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang; phía Đông giáp tỉnh Hải Dương; phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên; phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội với diện tích khoảng 822,7 km2.

Thời hạn lập quy hoạch ngắn hạn đến năm 2022, giai đoạn dài hạn đến năm 2035, tầm nhìn quy hoạch đến năm 2050.

Ảnh minh họa

Theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch mà Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, sẽ bổ sung một số mục tiêu: Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh gắn với Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, tạo thành một cực của tam giác tăng trưởng, phấn đấu cùng với các địa phương trong vùng Thủ đô, trở thành vùng đô thị lớn văn minh, hiện đại trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

Đồng thời, quy hoạch mở rộng đô thị trung tâm Bắc Ninh, theo đó đô thị được hình thành trên cơ sở thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du và mở rộng thêm các huyện Quế Võ, huyện Yên Phong, giữ vai trò là “đầu tầu và hạt nhân” thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đạt tiêu chuẩn đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc trung ương.

Ngoài ra, các cơ quan liên quan sẽ rà soát đánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đã được phê duyệt năm 2013, đối chiếu tiêu chí xây dựng thành phố trung ương để xác định những nội dung yêu cầu điều chỉnh quy hoạch.

Điều chỉnh về số lượng đô thị, quy mô đô thị, một số công trình hạ tầng kỹ thuật, khu chức năng lớn để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị.

Đồng thời, điều chỉnh dự báo quy mô dân số; điều chỉnh quy mô đô thị trung tâm theo hướng phía Bắc sông Đuống là vùng nội thành.

Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô, định hướng phát triển kinh tế Bắc Ninh theo hướng tổng hợp về dịch vụ, du lịch văn hóa - lịch sử, công nghiệp, tập trung vào kinh tế tri thức (giáo dục - đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đào tạo công nghệ cao), trung tâm y tế - nghỉ dưỡng của vùng, phát triển các chức năng về thương mại (trung tâm thương mại, logistic cấp vùng…).

Kết nối hệ thống hạ tầng, đặc biệt là hệ thống hạ tầng giao thông kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng.

M.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150