Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ: Điều hành chính sách tài khóa và tiền tệ linh hoạt, hiệu quả

19:17 | 15/10/2021

Sáng nay (15/10), tại Nhà Quốc hội, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ đã chủ trì buổi làm việc với các cơ quan về điều hành, phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19.

chu tich quoc hoi vuong dinh hue dieu hanh chinh sach tai khoa va tien te linh hoat hieu qua Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội chủ trì hội nghị về chuẩn bị Kỳ họp thứ Hai, Quốc hội khóa XV
chu tich quoc hoi vuong dinh hue dieu hanh chinh sach tai khoa va tien te linh hoat hieu qua Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XV: Kết hợp họp trực tuyến và trực tiếp

Tham gia buổi làm việc có Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Đức Hải; Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh; Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính - Ngân sách Nguyễn Phú Cường; đại diện Thường trực một số Ủy ban của Quốc hội; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Thị Hồng; đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia và TP. Hà Nội.

chu tich quoc hoi vuong dinh hue dieu hanh chinh sach tai khoa va tien te linh hoat hieu qua

Phát biểu tại cuộc họp, Chủ tịch Quốc hội nhấn mạnh: Hội nghị lần thứ tư của Ban Chấp hành Trung ương khoá XIII đã bàn và đưa ra nhiều quyết sách, trong đó có chủ trương nghiên cứu, điều hành chính sách tài khóa và tiền tệ linh hoạt, hiệu quả, phối hợp, điều chỉnh 2 chính sách này với liều lượng hợp lý, vào thời điểm phù hợp, tạo nguồn lực để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, các cân đối lớn của nền kinh tế, phục hồi sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hoá, lao động, thúc đẩy xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, đẩy mạnh đầu tư, bao gồm cả đầu tư công và đầu tư tư nhân,...

Các lĩnh vực tài chính ngân sách, tiền tệ đều liên quan đến thẩm quyền của Quốc hội, nên với tinh thần vào cuộc từ sớm, từ xa, cuộc họp sẽ là dịp để các cơ quan trao đổi, nắm tình hình và gợi mở các vấn đề cần được quan tâm trong điều hành chính sách.

Chủ tịch Quốc hội yêu cầu các Uỷ ban của Quốc hội tích cực phối hợp với các bộ, ngành, các cơ quan của Chính phủ rà soát các lĩnh vực có nhiều dư địa để tập trung thực hiện chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, phục vụ hiệu quả phòng, chống dịch bệnh COVID-19, bảo đảm an sinh xã hội và phục hồi, phát triển kinh tế.

DCC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700