Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/8

07:45 | 13/08/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 3,84 điểm (+0,46%) lên 846,92 điểm; thanh khoản thị trường cải thiện nhẹ; khối ngoại bán ròng hơn 101 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 128 105329

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 12/8, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.217 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay ở mức 23.175 VND/USD và tỷ giá bán ở mức 23.864 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.175 VND/USD, cũng chỉ giảm 1 đồng so với phiên 11/8. Tỷ giá trên thị trường tự do vẫn giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 12/8, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,23%; 1 tuần 0,33%; 2 tuần 0,39% và 1 tháng 0,58%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,28%; 2 tuần 0,37%, 1 tháng 0,55%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ giảm nhẹ ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở các kỳ hạn 10 năm và 15 năm, cụ thể: 3 năm 0,77%; 5 năm 1,69%; 7 năm 2,24%; 10 năm 2,86%; 15 năm 3,07%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 12/8, Kho bạc Nhà nước huy động được 6.201/8.250 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 75%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 1.000/1.500 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm 3.151/4.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm 1.300/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động toàn bộ 750 tỷ đồng.

Lãi suất kỳ hạn 5 năm tại 1,7%/năm (-0,02% so với phiên đấu thầu trước); kỳ hạn 10 năm tại 2,85%/năm (+0,03%); kỳ hạn 15 năm tại 3,03%/năm (+0,02%); kỳ hạn 30 năm không đổi tại 3,5%/năm

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, lực cầu chiếm ưu thế giúp kéo hàng loạt cổ phiếu lớn giao dịch trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 3,84 điểm (+0,46%) lên 846,92 điểm; HNX-Index giảm 0,2 điểm (-0,17%) xuống 116,1 điểm; UPCoM-Index tăng 0,26 điểm (+0,46%) lên 56,78 điểm.

Thanh khoản thị trường cải thiện nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 5.200 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 101 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 128 105329
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại cả nước thặng dư gần 2,78 tỷ USD trong tháng 7, lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 7 thặng dư 8,39 tỷ USD.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tháng 7 đạt 24,87 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước đó; lũy kế 7 tháng kim ngạch xuất khẩu đạt 147,61 tỷ USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ 2019.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu tháng 7 đạt 22,10 tỷ USD, tăng 6,7% so với tháng 6, lũy kế đạt 139,21 tỷ USD, giảm 3,0% so với cùng kỳ 2019.

Tin quốc tế

Mỹ và Trung Quốc có thể đàm phán thương mại trong những ngày tới. Theo thông tin từ hãng Bloomberg, các quan chức về thương mại của Mỹ và Trung Quốc sẽ tiến hành thảo luận việc thực hiện hỏa thuận thương mại giai đoạn 1 trong những ngày tới.

Ngoài ra, Trung Quốc có thể đưa ra thảo luận các vấn đề nổi cộm gần đây như lệnh cấm của Mỹ đối với các ứng dụng mạng xã hội Trung Quốc như Tiktok và WeChat, hoặc các đợt cấm vận lên quan chức hai nước liên quan đến vấn đề Hongkong.

Bloomberg đưa tin cuộc đàm phán có thể diễn ra ngay trong tuần này dù vẫn chưa có những ấn định cụ thể.

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết CPI và CPI lõi của nước này cùng tăng 0,6% so với tháng trước trong tháng 7, sau khi lần lượt tăng 0,6% và 0,2% ở tháng trước đó, đồng thời vượt qua dự báo lần lượt tăng 0,3% và 0,2% của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2019, CPI và CPI lõi lần lượt tăng 1,0 và 1,6%.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh ONS cho biết GDP của nước này giảm 20,4% trong quý II vừa qua, nối đà giảm 2,2% của quý I, đồng thời gần khớp với dự báo suy giảm 20,5% của các chuyên gia.

Theo ONS, đây là mức giảm theo quý nghiêm trọng nhất trong lịch sử nước này. Thực chất trong quý II, chỉ duy nhất tháng 4 ghi nhận tình trạng giảm theo tháng, với mức giảm lên tới 20,3%. Kinh tế của nước Anh gần đây bắt đầu phục hồi, cụ thể GDP tháng 5 đã bắt đầu tăng nhẹ 2,4% so với tháng trước và tháng 6 đã cho thấy mức tăng 8,7%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250