Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/9

07:59 | 22/09/2022

Giá xăng E5RON92: không cao hơn 21.781 đồng/lít (giảm 450 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 22.584 đồng/lít (giảm 631 đồng/lít); Dầu điêzen 0.05S: 22.536 đồng/lít (giảm 1.644 đồng/lít); Dầu hỏa: 22.441 đồng/lít (giảm 1.977 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S: 14.656 đồng/kg (giảm 383 đồng/kg) là thông tin kinh tế được nhiều người quan tâm ngày 21/9.

diem lai thong tin kinh te ngay 219 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/9
diem lai thong tin kinh te ngay 219 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 21/09, NHNN giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.301 VND/USD, tiếp tục không niêm yết tỷ giá mua giao ngay, tỷ giá bán giao ngay cũng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.700 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.696 VND/USD, tăng 21 đồng so với phiên 20/09. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng nhẹ 10 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.060 VND/USD và 24.130 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 21/09, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng tiếp 0,08 – 0,10 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 1W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 4,68%; 1W 4,80%; 2W 5,02% và 1M 5,28%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,02 – 0,29 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,90%; 2W 3,06%, 1M 3,24%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp cũng tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 3,70%; 5Y 3,66%; 7Y 3,92%; 10Y 4,15%; 15Y 4,23%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất tăng lên mức 5,90%; có 15.999,98 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào thầu tín phiếu NHNN kỳ hạn 7 ngày, có 24.999,9 tỷ đồng trúng thầu, lãi suất giữ ở mức 4,50%; có 27.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN hút ròng 12.999,98 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 4.938,33 tỷ VND, tín phiếu tăng lên mức 76.400,1 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 21/09, KBNN huy động thành công 5.065/7.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 72%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 2.500/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 2.565/3.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt tại 3%/năm (+0,07%) và 3,3% (+0,07%). Kỳ hạn 5 năm và 20 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán có một phiên ảm đạm khi cả 3 sàn đều giao dịch dưới mốc tham chiếu, giá trị giao dịch xuống mức thấp. Chốt phiên, VN-Index giảm 8,38 điểm (-0,69%) xuống mức 1.210,55 điểm; HNX-Index hạ 1,82 điểm (-0,68%) về 265,09 điểm; UPCoM-Index sụt nhẹ 0,28 điểm (-0,32%) còn 88,23 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm với giá trị giao dịch gần 11.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 113 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Kỳ điều hành ngày 21/09, Liên Bộ Công Thương – Tài chính quyết định giảm giá các mặt hàng xăng dầu trong nước. Giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Xăng E5RON92: không cao hơn 21.781 đồng/lít (giảm 450 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 22.584 đồng/lít (giảm 631 đồng/lít); Dầu điêzen 0.05S: 22.536 đồng/lít (giảm 1.644 đồng/lít; Dầu hỏa: 22.441 đồng/lít (giảm 1.977 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S: 14.656 đồng/kg (giảm 383 đồng/kg).

Tin quốc tế

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed tiếp tục tăng mạnh lãi suất chính sách trong cuộc họp tháng 9. Cụ thể, trong cuộc họp ngày hôm qua, cơ quan này quyết định tăng LSCS 75 đcb lần thứ 3 liên tiếp, lên mức 3,0% - 3,25%; là mức LSCS cao nhất kể từ năm 2008. Biểu đồ dot-plot của Fed cho thấy cơ quan này có thể tiếp tục tăng LSCS, và sẽ đạt mức 4,4% khi kết thúc năm 2022, sau đó đạt đỉnh ở 4,6% năm 2023, và sẽ chỉ giảm trở lại kể từ năm 2024.

Về kinh tế, Fed dự báo tăng trưởng GDP của Mỹ sẽ giảm tốc xuống mức 0,2% trong năm 2022 và sau đó tăng 1,2% năm 2023, thấp hơn so với mức tăng trưởng bình quân dài hạn. Fed cũng khẳng định, thị trường lao động đang khỏe mạnh với tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất trong vòng 50 năm, và hy vọng cung cầu lao động sẽ cân bằng hơn trong thời gian tới, từ đó giảm áp lực về tiền lương và đà tăng lạm phát. Cơ quan này cam kết mạnh mẽ sẽ đưa lạm phát trở lại mức mục tiêu 2,0% trong dài hạn.

Liên quan tới thông tin kinh tế Mỹ, doanh số bán nhà cũ của nước này trong tháng 8 đạt 4,80 triệu căn, giảm nhẹ so với 4,82 triệu căn của tháng 7 và cao hơn mức 4,69 triệu căn theo dự báo. Mặc dù mức giảm không nhiều, song tháng vừa qua vẫn đánh dấu là tháng thứ 7 liên tiếp có doanh số đi xuống.

Tỷ giá ngày 21/09:

- USD = 1.017 EUR (1.33% d/d); EUR = 0.984 USD (-1.33% d/d)

- USD = 0.888 GBP (0.99% d/d); GBP = 1.127 USD (-0.99% d/d)

- GBP = 1.145 EUR (0.34% d/d); EUR = 0.873 GBP (-0.34% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950