Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/6

08:24 | 24/06/2022

NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.101 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên trước đó; VN-Index tăng 19,61 điểm (+1,68%) lên 1.188,88 điểm; PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ khu vực Eurozone chỉ đạt 52,0 và 52,8 điểm trong tháng 6... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 23/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 236 128537 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/6
diem lai thong tin kinh te ngay 236 128537 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 23/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.101 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.249 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 22/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.910 VND/USD và 23.940 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 23/06, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,08 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,03 – 0,06 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,54%; 1W 1,13%; 2W 1,65% và 1M 2,11%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 1,62%; 1W 1,74%; 2W 1,84%, 1M 1,94%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3Y và 7Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,17%; 5Y 2,39%; 7Y 3,02%; 10Y 3,29%; 15Y 3,50%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu trong khi có 195,80 tỷ đồng đáo hạn. NHNN tiếp tục chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 07 ngày. Có 29.999,7 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất 0,7%. Như vậy, NHNN hút ròng 30.195,5 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.362,50 tỷ VND, tín phiếu NHNN ở mức 49.599,7 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường khá tích cực khi cả 3 sàn đều tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 19,61 điểm (+1,68%) lên 1.188,88 điểm; HNX-Index tăng 7,79 điểm (+2,89%) đạt 277,18 điểm; UPCom-Index nhích 1,07 điểm (+1,25%) lên 86,70 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục sụt giảm với giá trị giao dịch chỉ đạt gần 11,900 tỷ VND, khối ngoại mua ròng 353 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 6/2022 đạt 31,64 tỷ USD; tổng trị giá XNK cả nước lũy kế từ đầu năm đến hết ngày 15/06 đạt 337,85 tỷ USD, tăng 16,7%, so với cùng kỳ năm 2021. Kim ngạch XK kỳ 1 tháng 6/2022 đạt 15,11 tỷ USD, tính đến 15/06, tổng trị giá XK đạt 168,28 tỷ USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2021. Kim ngạch NK kỳ 1 tháng 6 đạt 16,53 tỷ USD; tính đến hết ngày 15/06, kim ngạch NK đạt 169,58 tỷ USD, tăng 16,3%. Như vậy, trong kỳ 1 tháng 6, CCTM hàng hóa thâm hụt 1,42 tỷ USD; tính từ đầu năm đến hết ngày 15/06, CCTM hàng hóa thâm hụt gần 1,3 tỷ USD.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này tuần kết thúc ngày 18/06 ở mức 229 nghìn đơn, giảm xuống từ mức 231 nghìn đơn của tuần trước đó và gần khớp với mức 227 nghìn đơn theo dự báo. Đây là tuần thứ 21 liên tiếp ghi nhận số đơn xin trợ cấp thất nghệp dưới mức 250 nghìn đơn, tích cực tương đương so với thời kỳ trước khi dịch Covid-19 tác động.

PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ khu vực Eurozone chỉ đạt 52,0 và 52,8 điểm trong tháng 6, mặc dù vẫn giữ được xu hướng trên trung bình, song cùng giảm so với mức 54,6 và 56,1 điểm của tháng 5, cùng thấp hơn so với dự báo ở mức 53,9 và 55,6 điểm. Kết quả của tháng 6 đồng thời ghi nhận mức thấp nhất trong vòng 16 tháng trở lại đây.

PMI lĩnh vực sản xuất của nước Anh đạt 53,4 điểm trong tháng 6, giảm nhẹ từ 54,6 điểm của tháng trước đó và gần khớp với mức 53,5 điểm theo dự báo. Bên cạnh đó, PMI lĩnh vực dịch vụ ghi nhận 53,4 điểm, đi ngang so với tháng 5 và trái với dự báo giảm còn 53,0 điểm.

Tỷ giá ngày 23/06: USD = 0.950 EUR (0.40% d/d); EUR = 1.052 USD (-0.40% d/d); USD = 0.816 GBP (0.05% d/d); GBP = 1.226 USD (-0.05% d/d); GBP = 1.165 EUR (0.35% d/d); EUR = 0.858 GBP (-0.35% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850