Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/5

07:13 | 26/05/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1.002 tỷ đồng. VN-Index đứng ở mức 859,04 điểm, tăng 6,3 điểm (+0,74%); HNX-Index tăng 2,11 điểm (+1,97%) lên 109,15 điểm; UPCoM-Index tăng 0,69 điểm (+1,27%) lên 54,93 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức tích cực. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ gần 109 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 255 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 18-22/5
diem lai thong tin kinh te ngay 255

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 25/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.257 VND/USD, tăng mạnh 15 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.650 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.305 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên 22/5. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.300 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,04 - 0,09 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi kỳ hạn 1 tháng so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: qua đêm 0,52%; 1 tuần 0,68%; 2 tuần 0,88% và 1 tháng 1,50%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần trong khi giảm 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,28%; 2 tuần 0,39%, 1 tháng 0,68%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,63%; 5 năm 2,05%; 7 năm 2,64%; 10 năm 2,99%; 15 năm 3,15%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 25/5, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Có 2 tỷ đồng trúng thầu trong phiên hôm qua, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên ở mức 2 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 1.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 37.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1.002 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua.

Thị trường chứng khoán phiên 25/5, nhiều nhóm ngành nổi sóng, lực mua giữ được ưu thế trong phiên chiều giúp VN-Index tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đứng ở mức 859,04 điểm, tăng 6,3 điểm (+0,74%); HNX-Index tăng 2,11 điểm (+1,97%) lên 109,15 điểm; UPCoM-Index tăng 0,69 điểm (+1,27%) lên 54,93 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức tích cực với giá trị giao dịch ở mức gần 6.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ gần 109 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 255
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngày 21/5/2020, tổ chức xếp hạng tín nhiệm S&P Global Ratings (S&P) thông báo tiếp tục duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng Ổn định.

S&P đánh giá kinh tế Việt Nam có khả năng phục hồi mạnh mẽ sau khoảng thời gian giảm tốc do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Trong kịch bản đại dịch Covid-19 trên toàn cầu được cơ bản kiểm soát vào cuối năm 2020 hoặc đầu năm 2021, S&P dự báo tăng trưởng GDP thực của Việt Nam sẽ hồi phục trong năm 2021 và từ năm 2022 sẽ tiến gần tới khung mục tiêu mà Việt Nam xác lập trong dài hạn từ 6,0-7,0%.

Tin quốc tế

Chính phủ Trung Quốc lên kế hoạch bán trái phiếu đặc biệt trị giá 1.000 tỷ CNY tương đương 140 tỷ USD. Các chuyên gia cho rằng lượng trái phiếu đặc biệt này sẽ được mua bởi các NHTM và các tổ chức tài chính như công ty bảo hiểm hay quỹ tín thác. Lượng tiền thu được không được tính vào ngân sách chính thức của Chính phủ Trung Quốc, và sẽ được đưa tới chính quyền địa phương nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng và phục hồi kinh tế sau đại dịch.

Về đồng CNY, NHTW Trung Quốc PBOC ngày 25/5 thiết lập tỷ giá USD/CNY ở mức 7,12; theo đó đưa giá trị đồng CNY (tham chiếu theo USD) xuống mức thấp nhất kể từ năm 2008.

Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe ngày hôm qua công bố chính thức dỡ bỏ tình trạng khẩn cấp đối với 5 tỉnh thành còn lại trên toàn lãnh thổ, bao gồm thủ đô Tokyo, các tỉnh Kanagawa, Chiba và Saitama và Hokkaido. Theo đó, quốc gia này chính thức trở lại với các hoạt động kinh tế trên cả nước, chuẩn bị cho một quá trình phục hồi sau đại dịch Covid-19.

Ngoài ra, Chính phủ nước này cũng đang cân nhắc về một gói kích thích mới trị giá 100 nghìn tỷ JPY tương đương 929 tỷ USD, chủ yếu dành cho các doanh nghiệp. Rất có thể Chính phủ Nhật Bản sẽ họp về gói kích thích này vào ngày 27/5.

GDP Đức chính thức suy giảm 2,2% trong quý I, không thay đổi so với thống kê sơ bộ và dự báo của các chuyên gia. Niềm tin kinh doanh tại nước Đức trong tháng 5 tăng nhẹ lên mức 79,5 điểm từ mức 74,3 điểm của tháng trước, đồng thời vượt qua dự báo ở mức 78,3 điểm.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550