Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/10

08:04 | 30/10/2020

Phiên 29/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.198 VND/USD, tăng mạnh 08 đồng so với phiên trước đó; NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 2,50%...

diem lai thong tin kinh te ngay 2910

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.198 VND/USD, tăng mạnh 08 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.844 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của NHNN. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.177 VND/USD, giảm nhẹ 01 đồng so với phiên 28/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 20 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.270 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23% và 1M 0,37%. Lãi suất chào bình quân LNH USD cũng giảm trở lại 0,03 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,25%, 1M 0,35%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,37%; 5Y 1,27%; 7Y 1,64%; 10Y 2,59%; 15Y 2,78%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, áp lực bán vẫn khá mạnh tiếp tục khiến nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc. Chốt phiên, VN-Index giảm 1,97 điểm (-0,21%) xuống 919,08 điểm; HNX-Index tăng 0,33 điểm (+0,25%) lên 134,37 điểm; UPCoM-Index tăng 0,01 điểm (+0,02%) lên 62,74 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao với tổng trị giá giao dịch gần 8.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 345 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kế, chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 10/2020 tăng 0,09% so với tháng trước, tăng 0,09% so với tháng 12/2019 và tăng 2,47% so với cùng kỳ năm trước. CPI bình quân 10 tháng năm 2020 tăng 3,71% so với bình quân cùng kỳ năm 2019. Lạm phát cơ bản tháng 10/2020 tăng 0,07% so với tháng trước và tăng 1,88% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 10 tháng năm 2020 tăng 2,52% so với bình quân cùng kỳ năm 2019.

Số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố cho thấy, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 10 tháng năm 2020 ước đạt 439,32 tỷ USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2019. Tháng 10, kim ngạch XK ước đạt 26,2 tỷ USD, giảm 3,5% và NK ước đạt 24,5 tỷ USD, tăng 1,2% so với tháng trước. Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong tháng 10/2020 ước tính thặng dư 1,7 tỷ USD. 10 tháng đầu năm, XK ước đạt 228,77 tỷ USD, tăng 4,2%, kim ngạch NK ước đạt 210,55 tỷ USD, tăng 0,4% so với cùng kỳ năm 2019. Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong 10 tháng năm 2020 ước tính thặng dư 18,22 tỷ USD.

Tin quốc tế

Kinh tế nước Mỹ quý 3 nhìn chung tích cực hơn so với dự báo. GDP tại quốc gia này phục hồi 33,1% q/q trong quý 3 sau khi suy giảm 31,4% ở quý trước, tích cực hơn so với mức tăng 32,0% theo kỳ vọng. Đây là mức tăng GDP theo quý lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ. So với cùng kỳ năm 2019, GDP nước Mỹ vẫn cho thấy mức giảm 2,9% trong quý vừa qua, tích cực hơn mức giảm 9% của quý 2. Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ ở mức 751 nghìn đơn trong tuần kết thúc ngày 24/10, giảm so với 787 nghìn đơn ở tuần trước đó, và tích cực hơn so với mức 773 nghìn đơn theo dự báo. Cuối cùng, số nhà chờ bán tại Mỹ trong tháng 9 giảm 2,2% m/m sau khi tăng 8,8% ở tháng trước đó, trái với kỳ vọng tiếp tục tăng 3,1% của các chuyên gia.

Trong cuộc họp ngày hôm qua, NHTW Châu Âu ECB giữ LS tái cấp vốn 1W ở mức 0,0%; LS cho vay cận biên ON 0,25% và LS tiền gửi ON -0,5%. Bên cạnh đó, ECB duy trì kế hoạch nắm giữ khẩn cấp TPCP và TPDN (PEPP) trong thời kỳ đại dịch với tổng trị giá 1.350 tỷ EUR. Dự tính thời gian thực hiện thu mua theo PEPP sẽ kéo dài ít nhất cho tới hết tháng 06/2021, các tài sản đáo hạn sẽ được tái thu mua ít nhất cho tới hết năm 2022. Tiếp theo, ECB không đổi chính sách thu mua tài sản (APP) mỗi tháng 20 tỷ EUR mỗi tháng cho tới hết năm 2020 (tổng giá trị 120 tỷ EUR). Hội đồng ECB kỳ vọng sẽ tiếp tục chương trình với tốc độ này cho tới khi nào bắt đầu tăng LSCS trở lại. Cuối cùng, ECB hứa sẽ tiếp tục cấp thanh khoản dồi dào thông qua hoạt động tái cấp vốn, đặc biệt là chuỗi tái cấp vốn thứ 3 (TLTRO III), duy trì nguồn vốn hấp dẫn cho các ngân hàng, hỗ trợ quá trình cho vay tới các doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Trong phiên họp hôm qua, NHTW Nhật Bản BOJ dự báo kinh tế quốc nội giảm 5,5% trong năm 2020, tiêu cực hơn so với mức giảm 4,7% theo dự báo trước đây. CPI cũng được dự báo ở mức -0,6% y/y, tiêu cực hơn so với mức -0,5% của dự báo trước. Đối với năm 2021, GDP được dự báo tăng trưởng 3,6%, tích cực hơn dự báo 3,3% hồi tháng 7, và CPI được điều chỉnh tăng ở mức 0,4%, tích cực hơn mức tăng 0,3% theo dự báo trước. BOJ cũng cho biết không thay đổi LSCS (LS tiền gửi ON) đang ở mức -0,1% nhằm tiếp tục hỗ trợ phục hồi kinh tế.

Tỷ giá ngày 29/10: USD = 0.857 EUR (0.60% d/d); EUR = 1.167 USD (-0.60% d/d); USD = 0.774 GBP (0.42% d/d); GBP = 1.293 USD (-0.42% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.055 23.265 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.085 23.265 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.034 23.264 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.070 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.080 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23.285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.080 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.100 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.200
Vàng SJC 5c
55.750
56.220
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.400
54.100