Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/12

07:54 | 30/12/2020

Ngày 29/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó; Theo thông tin ngày 29/12 của Bộ Tài chính, thu NSNN đến hết ngày 28/12/2020 đạt 1.426 nghìn tỷ đồng, bằng 94,32% dự toán, cao hơn 101,4 nghìn tỷ đồng so với số đã báo cáo Quốc hội...

diem lai thong tin kinh te ngay 2912 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/12
diem lai thong tin kinh te ngay 2912 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 21-25/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.148 VND/USD; giảm nhẹ 01 VND so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.792 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.120 VND/USD, giảm 05 VND so với phiên 28/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.320 - 23.360 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,16%; 1W 0,22%; 2W 0,29% và 1M 0,45%. Trái lại, lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,35%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở kỳ hạn 5Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,43%; 5Y 1,12%; 7Y 1,37%; 10Y 2,34%; 15Y 2,56%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực cầu mạnh kéo hàng loạt cổ phiếu lớn tăng giá, giúp nới rộng sắc xanh của các chỉ số. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 8,16 điểm (+0,75%) lên 1.099,49 điểm; HNX-Index tăng 0,53 điểm (+0,27%) lên 197,1 điểm; UPCoM-Index tăng 0,73 điểm (+1,0%) lên 73,83 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch trên 16.300 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 397 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo thông tin ngày 29/12 của Bộ Tài chính, thu NSNN đến hết ngày 28/12/2020 đạt 1.426 nghìn tỷ đồng, bằng 94,32% dự toán, cao hơn 101,4 nghìn tỷ đồng so với số đã báo cáo Quốc hội. Bộ Tài chính ước thu NS cả năm đạt 2020 đạt 1.472 nghìn tỷ đồng, đạt 98,3% dự toán. Trong đó, thu nội địa đạt trên 98% dự toán, thu dầu thô đạt trên 97,7% dự toán và thu cân đối từ hoạt động XNK đạt 85,6% dự toán. Giải ngân chi đầu tư năm 2020 ước đến 31/12 đạt tỷ lệ 82,8% dự toán (nếu kể cả số vốn các năm trước chuyển sang năm 2020 thì tỷ lệ giải ngân đạt 73%); trong đó vốn trong nước đạt 87%, vốn ngoài nước đạt 46%. Về cân đối NSNN, bội chi NSNN năm nay ước bằng 4,1 - 4,2% GDP, thấp hơn so với mức báo cáo Quốc hội là 4,99% GDP. Tỷ lệ nợ công đến hết 2020 ước bằng 55 - 56% GDP.

Tin quốc tế

Theo Reuters đưa tin, Hạ viện Mỹ đã bỏ phiếu thông qua dự luật phát trực tiếp cho mỗi người dân Mỹ mức hỗ trợ tối đa 2.000 USD/người, lớn hơn rất nhiều so với mức hỗ trợ 600 USD/người trước đây mà Quốc hội Mỹ đã đưa ra. Quan điểm này của Hạ viện trùng với ý kiến mà Tổng thống Mỹ Donald Trump đã nêu trước đó. Hiện, đề xuất này của Hạ viện đang được chuyển lên Thượng viện để tiến hành bỏ phiếu. Trong một diễn biến khác, Hạ viện Mỹ đồng thời đã bỏ phiếu bác quyền phủ quyết của Tổng thống Trump đối với dự luật chính sách quốc phòng trị giá 740 tỷ USD. Quyết định này cũng sẽ được trình lên Thượng viện để bỏ phiếu.

Tỷ giá ngày 29/12: USD = 0.817 EUR (-0.27% d/d); EUR = 1.225 USD (0.27% d/d); USD = 0.741 GBP (-0.38% d/d); GBP = 1.350 USD (0.38% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150