Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/7

06:58 | 30/07/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index dừng ở mức 790,84 điểm, giảm 22,52 điểm (-2,77%); thanh khoản toàn thị trường tăng; khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 305 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 297 104668 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/7
diem lai thong tin kinh te ngay 297 104668 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/7
diem lai thong tin kinh te ngay 297 104668

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 29/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.216 VND/USD, tăng trở lại 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.862 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.176 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên 28/7. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 29/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi tăng 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,25%; 1 tuần 0,39%; 2 tuần 0,49% và 1 tháng 0,68%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,28%; 2 tuần 0,36%, 1 tháng 0,55%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 0,93%; 5 năm 1,86%; 7 năm 2,42%; 10 năm 2,99%; 15 năm 3,15%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 29/7, Kho bạc Nhà nước chỉ huy động được 116/9.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu chỉ đạt hơn 1%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 100/2.000 tỷ đồng; kỳ hạn 10 năm 16/4.000 tỷ đồng; kỳ hạn 15 năm và 20 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,74%/năm - giảm nhẹ 0,01%; kỳ hạn 10 năm giữ nguyên tại 2,80%/năm.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, lực bán liên tục tăng cao khiến cả 3 chỉ số giảm sâu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index dừng ở mức 790,84 điểm, giảm 22,52 điểm (-2,77%); HNX-Index giảm 1,13 điểm (-1,05%) xuống 106,85 điểm; UPCoM-Index giảm 1,1 điểm (-1,99%) xuống 54,17 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường tăng tích cực so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 6.200 tỷ đồng, tăng trên 12% so với phiên trước đó. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 305 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 297 104668
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 7/2020 tăng 0,4% so với tháng trước, chủ yếu do giá xăng dầu trong nước biến động tăng theo giá xăng dầu thế giới và nhu cầu sử dụng điện, nước tăng cao trong thời gian nắng nóng kéo dài.

Mặc dù vậy, CPI tháng 7/2020 vẫn giảm 0,19% so với tháng 12 năm; tăng 3,39% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 7 tháng năm 2020, CPI tăng 4,07% so với cùng kỳ năm trước.

Lạm phát cơ bản tháng 7/2020 tăng 0,09% so với tháng trước và tăng 2,31% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 7 tháng năm 2020 tăng 2,74% so với bình quân cùng kỳ năm 2019.

Tin quốc tế

Tại phiên họp chính sách diễn ra 2 ngày 28-29/7, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức từ 0,0 - 0,25%.

Fed cho biết các hoạt động kinh tế, điều kiện tài chính và thị trường lao động trong vài tháng qua đã phần nào được cải thiện những vẫn còn nằm sâu dưới mức trước đại dịch. Mức cầu giảm cùng với giá dầu thấp đã kìm hãm chỉ số giá tiêu dùng. Thị trường tài chính đã được cải thiện trong vài tháng qua phần nào nhờ các biện pháp chính sách nhằm hỗ trợ kinh tế cũng như các luồng tín dụng dành cho các hộ gia đình và doanh nghiệp Mỹ.

Fed cam kết tiếp tục duy trì mua trái phiếu chính phủ cũng như các chương trình cho vay và tăng thanh khoản để hỗ trợ thị trường đối phó với đại dịch.

Hiệp hội Môi giới nhà Quốc gia Mỹ NAR cho biết số nhà chờ bán tại nước này trong tháng 6 tăng 16,6% so với tháng trước sau khi đã tăng mạnh 44,3% ở tháng trước đó, vượt nhẹ so với mức tăng 15,6% theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Úc cho bết CPI tại nước này giảm 1,9% trong quý II sau khi tăng nhẹ 0,3% ở quý I. So với cùng kỳ năm 2019, CPI Úc chỉ tăng 0,3%; thấp hơn rất nhiều so với CPI mục tiêu 2-3% của NHTW Úc RBA.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.075 23..285 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.750
57.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.750
57.900
Vàng SJC 5c
56.750
57.920
Vàng nhẫn 9999
54.050
55.050
Vàng nữ trang 9999
53.650
54.750