Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/6

06:18 | 01/07/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index đóng cửa ở mức 825,11 điểm, giảm 4,25 điểm (-0,51%); HNX-Index giảm 0,56 điểm (-0,51%) xuống 109,76 điểm; UPCoM-Index tăng 0,01 điểm (+0,02%) lên 55,52 điểm. Thanh khoản thị trường giảm khá mạnh. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ 36 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 306 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/6
diem lai thong tin kinh te ngay 306 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 22-26/6
diem lai thong tin kinh te ngay 306

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 30/6, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.229 VND/USD, tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay lần lượt ở mức 23.650 VND/USD và 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.212 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 29/06. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, giảm 0,04 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,29%; 2 tuần 0,40% và 1 tháng 0,65%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm các ở kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,27%; 2 tuần 0,38%, 1 tháng 0,63%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn trong khi tăng nhẹ ở kỳ hạn 5 năm, cụ thể: 3 năm 1,28%; 5 năm 1,97%; 7 năm 2,54%; 10 năm 2,98%; 15 năm 3,15%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 30/6, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sau khi giao dịch trên giá tham chiếu trong buổi sáng, lực bán bất ngờ tăng cao trong phiên chiều khiến cho các chỉ số quay đầu giảm điểm.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đóng cửa ở mức 825,11 điểm, giảm 4,25 điểm (-0,51%); HNX-Index giảm 0,56 điểm (-0,51%) xuống 109,76 điểm; UPCoM-Index tăng 0,01 điểm (+0,02%) lên 55,52 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường giảm khá mạnh so với phiên trước đó với giá trị giao dịch khoảng gần 5.700 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ 36 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 306
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tháng 6/2020 ước tính đạt 41,5 tỷ USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 6/2020 ước tính đạt 21 tỷ USD, tăng 9,5% so với tháng trước, ở chiều ngược lại, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 6 ước tính đạt 20,5 tỷ USD, tăng 12,8% so với tháng trước.

Tính chung 6 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 238,4 tỷ USD, giảm 2,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 121,2 tỷ USD, giảm 1,1%; nhập khẩu đạt 117,2 tỷ USD, giảm 3%. Trong 6 tháng đầu năm, xuất siêu đạt mức 4 tỷ USD.

Tin quốc tế

Trong phiên điều trần trước Ủy ban Dịch vụ Tài chính Quốc hội, Chủ tịch Fed, ông Powell cho rằng các chỉ số về sản lượng kinh tế và lao động vẫn đang ở sâu dưới mức trước khi đại dịch xảy ra. GDP của Mỹ trong quý hai có thể đánh dấu mức suy giảm theo quý tồi tệ nhất trong lịch sử. Triển vọng kinh tế phụ thuộc vào hiệu quả của việc kìm hãm dịch bệnh. Sự phục hồi hoàn toàn chỉ xảy ra khi mọi người tin rằng có thể mở cửa trở lại các tất cả hoạt động kinh tế một cách an toàn.

Cuối cùng, ông Powell nhắc lại những gì đã khẳng định trước đây rằng vào tháng 3 Fed đã hạ lãi suất chính sách xuống gần 0%, dự kiến sẽ duy trì lãi suất ở mức này cho đến khi tin kinh tế Mỹ đã vượt qua khủng hoảng, đi đúng hướng để đạt mục tiêu tăng trưởng việc làm tối đa và ổn định giá cả.

Niềm tin tiêu dùng của nước Mỹ do Conference Board đo được ở mức 98,1 điểm trong tháng 6, tăng mạnh từ 86,6 điểm của tháng 5 và vượt nhiều so với dự báo ở mức 90,1 điểm.

Tổng cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc cho biết chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của nước này lần lượt ở mức 50,9 và 54,4 điểm trong tháng 6, tăng nhẹ so với mức 50,6 và 53,6 điểm của tháng 5, đồng thời cùng cao hơn so với dự báo lần lượt là 50,4 và 53,3 điểm. Đây đều là tháng mở rộng thứ tư liên tiếp của cả hai lĩnh vực trên, sau khi thu hẹp nghiêm trọng vào tháng 2/2020.

GDP chính thức của Anh giảm 2,2% trong quý I/2020, tiêu cực hơn so với mức giảm 2,0% theo đánh giá sơ bộ đồng thời là dự báo của các chuyên gia.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880