Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/8

07:46 | 31/08/2021

Nhiều cổ phiếu lớn tăng giá ngay từ đầu phiên giao dịch, kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu, nhóm cổ phiếu ngân hàng hồi phục nhẹ sau khi giao dịch tiêu cực tuần trước. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,94 điểm (+1,14%) lên 1.328,14 điểm; HNX-Index tăng 2,51 điểm (+0,74%) lên 341,3 điểm; UPCoM-Index tăng 1,09 điểm (+1,18%) lên 93,22 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 30/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 308 118675 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/8
diem lai thong tin kinh te ngay 308 118675 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 30/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.137 VND/USD, giảm 05 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.781 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.780 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên 27/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 60 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 22.950 - 23.110 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 30/08, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,87%; 2W 0,98 và 1M 1,20%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 5Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,70%; 5Y 0,84%; 7Y 1,20%; 10Y 2,06%; 15Y 2,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu lớn tăng giá ngay từ đầu phiên giao dịch, kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu, nhóm cổ phiếu ngân hàng hồi phục nhẹ sau khi giao dịch tiêu cực tuần trước.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,94 điểm (+1,14%) lên 1.328,14 điểm; HNX-Index tăng 2,51 điểm (+0,74%) lên 341,3 điểm; UPCoM-Index tăng 1,09 điểm (+1,18%) lên 93,22 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 25.700 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 408 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 20/08/2021, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (GVMCP) của nhà ĐTNN đạt 19,12 tỷ USD, bằng 97,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Cụ thể, có 1.135 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký ĐT (giảm 36,8%), tổng vốn đăng ký đạt gần 11,33 tỷ USD (tăng 16,3% so với cùng kỳ); 639 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn ĐT (giảm 11%), tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt gần 5 tỷ USD (tăng 2,3% so với cùng kỳ); 2.720 lượt GVMCP của nhà ĐTNN (giảm 43,4%), tổng giá trị vốn góp đạt gần 2,81 tỷ USD (giảm 43,4% so với cùng kỳ). Tính tới 20/08/2021, ước tính các dự án ĐTNN đã giải ngân được 11,58 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Hiệp hội Môi giới Quốc gia Mỹ NAR cho biết doanh số nhà chờ bán tại nước này trong tháng 7 giảm 1,8% m/m, nối tiếp đà giảm 1,9% của tháng 6, trái với kỳ vọng tăng 0,5% của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số nhà chờ bán tháng 7 đã giảm 8,5%.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis cho biết CPI tháng 8 của nước này đi ngang so với tháng 7 (0,0% m/m) sau khi tăng 0,9% ở tháng trước đó, trái với dự báo tiếp tục tăng nhẹ 0,1%. So với cùng kỳ năm 2020, CPI của tháng 8 vẫn cho thấy mức tăng 3,9%; đánh dấu mức tăng cao nhất kể từ năm 1993 cho tới nay.

Doanh số bán lẻ Nhật Bản tăng 2,4% y/y trong tháng 7, tích cực hơn nhiều so với mức tăng 0,1% của tháng 6 và thậm chí cao hơn mức tăng 2,1% theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 30/08: USD = 0.848 EUR (-0.02% d/d); EUR = 1.180 USD (0.02% d/d); USD = 0.727 GBP (-0.01% d/d); GBP = 1.376 USD (0.01% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950