Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/7

08:15 | 05/07/2022

NHNN hút ròng 6.580,9 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở; VN-Index giảm 3,37 điểm (-0,28%) xuống 1.195,53 điểm; Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI ngành sản xuất Việt Nam đạt 54 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 4/7.

diem lai thong tin kinh te ngay 47 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 27/6-1/7
diem lai thong tin kinh te ngay 47 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/6
diem lai thong tin kinh te ngay 47 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 04/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.121 VND/USD, tăng 09 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.550 VND/USD; tỷ giá bán giao ngay được niêm yết ở mức 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.340 VND/USD, tăng mạnh 34 đồng so với phiên 01/07. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.940 VND/USD và 23.970 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 04/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,06 và 0,04 đpt ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W và giảm 0,05 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,90%; 1W 1,40%; 2W 1,72% và 1M 2,05%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 2W và tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 1,64%; 1W 1,76%; 2W 1,86%, 1M 2,0%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,32%; 5Y 2,40%; 7Y 3,01%; 10Y 3,25%; 15Y 3,46%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 289,48 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 370,38 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 07 ngày và 14 ngày. Có 6.300 tỷ đồng trúng thầu với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 0,65% và 15.200 tỷ đồng trúng thầu kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 0,9%; có 6.500 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN hút ròng 6.580,9 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.618,37 tỷ VND, tín phiếu NHNN ở mức 114.139,9 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 04/07, NHCSXH gọi thầu 3.500 tỷ đồng TPCPBL tại các kỳ hạn từ 3 năm đến 15 năm. Tuy nhiên, phiên đấu thầu thất bại. Lũy kế từ đầu năm, NHCSXH huy động thành công 5.000 tỷ đồng TPCPBL (tỷ lệ trúng thầu 16%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán dâng cao khiến các chỉ số đánh mất động lực tăng và lùi dần về vùng giá đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,37 điểm (-0,28%) xuống 1.195,53 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 2,31 điểm (+0,83%) lên 281,19 điểm; UPCoM-Index giảm 0,28 điểm (-0,32%) xuống 87,90 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên trước đó với giá trị giao dịch đạt gần 11,300 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ 132 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Markit, chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI ngành sản xuất Việt Nam đạt 54 điểm trong tháng 6, giảm nhẹ so với mức 54,7 điểm trong tháng 5 nhưng vẫn cho thấy sức khỏe ngành sản xuất cải thiện.

Ngành sản xuất của Việt Nam kết thúc nửa đầu năm 2022 trong xu hướng tăng trưởng chắc chắn khi nhu cầu và sản lượng được hỗ trợ trong bối cảnh không bị gián đoạn do đại dịch Covid-19. Tuy nhiên, những khó khăn của khâu chuyển hàng trên toàn cầu và những hạn chế do Covid-19 ở Trung Quốc đã khiến thời gian giao hàng của nhà cung cấp bị kéo dài đáng kể, trong khi áp lực lạm phát vẫn tăng.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu Eurostat thông báo chỉ số PPI của khu vực này tăng 0,7% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 1,2% của tháng 4, song không mạnh như mức tăng 1,0% theo dự báo. Như vậy, tháng 5 đánh dấu tháng thứ 24 liên tiếp PPI m/m của Eurozone tăng lên. So với cùng kỳ năm 2021, PPI của khu vực này đã tăng mạnh 36,3%.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết số cấp phép xây dựng nhà tại quốc gia này tăng 9,9% m/m trong tháng 5 sau khi giảm 3,9% ở tháng trước đó, trái với dự báo tiếp tục giảm 2,0% của các chuyên gia. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2021, số đơn cấp phép trong tháng 5 vẫn ghi nhận mức giảm 20,9%.

Hôm nay ngày 05/07, NHTW Úc RBA có cuộc họp quan trọng về CSTT. LSCS của RBA được thị trường dự đoán tăng lên mức 1,35% từ mức 0,85% hiện tại.

Tỷ giá ngày 04/07: USD = 0.960 EUR (0.07% d/d); EUR = 1.042 USD (-0.07% d/d); USD = 0.826 GBP (-0.09% d/d); GBP = 1.211 USD (0.09% d/d); GBP = 1.162 EUR (0.16% d/d); EUR = 0.861 GBP (-0.16% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000