Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/10

07:28 | 07/10/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng nhẹ 0,99 điểm (+0,11%) lên 915,67 điểm; thanh khoản thị trường tăng cao; khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 101 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 610

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 6/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.208 VND/USD, tiếp tục giảm 4 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.854 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.206 VND/USD, tăng nhẹ 1 đồng so với phiên 5/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng trở lại 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 6/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: qua đêm 0,14%; 1 tuần 0,21%; 2 tuần 0,26% và 1 tháng 0,42%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,15%; 1 tuần 0,21%; 2 tuần 0,26%, 1 tháng 0,36%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 7 năm, cụ thể: 3 năm 0,44%; 5 năm 1,19%; 7 năm 1,48%; 10 năm 2,51%; 15 năm 2,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán hôm qua tăng điểm gần suốt phiên với việc hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn giao dịch tích cực, tuy nhiên về cuối phiên đà tăng đã chững lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng nhẹ 0,99 điểm (+0,11%) lên 915,67 điểm; HNX-Index tăng 0,59 điểm (+0,42%) lên 137,77 điểm; UPCoM-Index tăng 1,09 điểm (+1,75%) lên 63,91 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng cao so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 9.400 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 101 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 610
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước thực hiện tháng 9 ước đạt 96,6 nghìn tỷ đồng; luỹ kế thực hiện 9 tháng ước đạt 975,3 nghìn tỷ đồng, bằng 64,5% dự toán, giảm 11,5% so với cùng kỳ năm 2019 (ngân sách Trung ương ước đạt 60,4% dự toán; ngân sách địa phương ước đạt 69,8% dự toán).

Tin quốc tế

Trong bài phát biểu tại Hiệp hội Doanh nghiệp Quốc gia, Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết kinh tế Mỹ đang hồi phục nhanh hơn dự kiến. Fed dự báo sự phục hồi sẽ vẫn tiếp diễn, tỷ lệ thất nghiệp có thể xuống còn 4% và lạm phát có thể đạt mức 2,0% so với cùng kỳ vào năm 2023. Tuy nhiên, con số trên không hoàn toàn chắc chắn do phụ thuộc vào việc kiểm soát đại dịch Covid-19.

Ông cũng cảnh báo tiến trình phục hồi hoàn toàn sẽ còn kéo dài, ở thời gian đầu này, các chính sách hỗ trợ vẫn chưa tương xứng với mức độ rủi ro. Hỗ trợ quá ít sẽ dẫn đến khả năng phục hồi yếu và gây ra những khó khăn không đáng có cho thị trường. Thậm chí, kể cả khi các chính sách đưa ra là vượt quá sự cần thiết, thì cũng sẽ không bị coi là lãng phí. Sự phục hồi kinh tế chỉ diễn ra mạnh mẽ nếu chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa tiếp tục song hành.

Vừa qua, Thượng viện Mỹ thúc đẩy kế hoạch nghỉ hai tuần trong bối cảnh Tổng thống Donald Trump và 3 Thượng Nghị sĩ Đảng Cộng hòa có kết quả dương tính với Covid-19. Dự kiến, các quan chức Thượng viện sẽ quay lại làm việc vào ngày 19/10 tới.

Liên quan đến thông tin kinh tế Mỹ, cán cân thương mại tháng 8 của nước này thâm hụt 67,1 tỷ USD, sâu hơn mức thâm hụt 63,6 tỷ của tháng 7 và đồng thời sâu hơn mức thâm hụt 66,2 tỷ theo dự báo. Đây cũng là mức thâm hụt thương mại lớn nhất của nước Mỹ trong vòng 14 năm trở lại đây.

Ông Philip Lowe - Thống đốc RBA cho biết kinh tế nước Úc đã trải qua một đợt suy giảm trong quý II. Tuy nhiên, mức độ suy giảm nhỏ hơn nhiều so với phần lớn các quốc gia khác và so với dự kiến trước đó của chính ngân hàng trung ương này. Ở hiện tại, kinh tế đang phục hồi trên hầu hết lãnh thổ Úc, mặc dù một làn sóng Covid-19 thứ hai vẫn đang hoành hành tại bang Victoria, làm kinh tế tại bang này tiếp tục thu hẹp.

Về thị trường lao động, tỷ lệ thất nghiệp đang ở mức cao trong, đồng thời tốc độ tăng thu nhập và tỷ lệ lạm phát vẫn đang khiêm tốn. Theo đó, RBA quyết định không thay đổi lãi suất chính sách hiện đang ở mức 0,25%, cũng sẽ không tăng lãi suất chính sách cho đến khi thị trường lao động phục hồi và lạm phát ở khoảng 2% đến 3% so với cùng kỳ.

Ông Philip Lowe cho biết thêm rằng Hội đồng của RBA đang tiếp tục cân nhắc việc nới lỏng thêm chính sách tiền tệ để có thể hỗ trợ thị trường lao động khi kinh tế đang trên đà hồi phục.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050