Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/9

07:33 | 07/09/2021

Theo Markit, Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI tháng 8/2021 lĩnh vực sản xuất của Việt Nam tiếp tục giảm còn 40,2 điểm từ mức 45,1 điểm trong tháng 7, cho thấy sức khỏe của lĩnh vực này suy giảm mạnh nhất kể từ tháng 4/2020; Sắc xanh áp đảo ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 11,74 điểm (+0,88%) lên 1.346,39 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 6/9.

diem lai thong tin kinh te ngay 69 118919 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 30/8 - 1/9
diem lai thong tin kinh te ngay 69 118919 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.106 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên trước kỳ nghỉ lễ. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.749 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.775 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên 01/09. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 15 đồng ở chiều mua vào và 65 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 22.935 - 23.085 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 06/09, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,82%; 2W 0,94 và 1M 1,16%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,31%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, cụ thể: 3Y 0,69%; 5Y 0,82%; 7Y 1,18%; 10Y 2,08%; 15Y 2,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc xanh áp đảo ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 11,74 điểm (+0,88%) lên 1.346,39 điểm; HNX-Index tăng 2,21 điểm (+0,64%) lên 345,63 điểm; UPCoM-Index tăng 0,65 điểm (+0,69%) lên 94,66 điểm. Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với phiên trước kỳ nghỉ lễ với tổng giá trị giao dịch đạt gần 34.100 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 343 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Markit, Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI tháng 8/2021 lĩnh vực sản xuất của Việt Nam tiếp tục giảm còn 40,2 điểm từ mức 45,1 điểm trong tháng 7, cho thấy sức khỏe của lĩnh vực này suy giảm mạnh nhất kể từ tháng 4/2020. Các điều kiện kinh doanh đến nay đã giảm 3 tháng liên tiếp.

Đợt bùng phát dịch Covid-19 hiện nay khiến sản lượng giảm mạnh; việc làm giảm mạnh nhất trong 16 tháng, thời gian giao hàng của các nhà cung cấp bị kéo dài ở mức kỷ lục. Số lượng đơn đặt hàng mới giảm tháng thứ ba liên tiếp với tốc độ nhanh nhất trong 16 tháng. Tốc độ giảm của đơn đặt hàng XK mới cũng nhanh khi những hạn chế do Covid-19 làm hoạt động XK khó khăn.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis cho biết giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại nước này tăng 3,4% m/m trong tháng 7, nối tiếp đà tăng 4,1% của tháng 6 và trái với dự báo giảm nhẹ 0,9%. So với cùng kỳ năm 2020, giá trị đơn đặt hàng đã tăng tới 24,4%, và tăng 15,7% so với giai đoạn trước khi bị tác động bởi dịch Covid-19. Cũng liên quan tới chỉ báo kinh tế Eurozone, niềm tin đầu tư tại khu vực này do Sentix khảo sát ở mức 9,6 điểm trong tháng 9, giảm mạnh từ 22,2 điểm của tháng 8 và đồng thời xuống thấp hơn nhiều so với dự báo ở mức 18,3 điểm.

IHS Markit khảo sát cho biết PMI lĩnh vực xây dựng tại Anh ở mức 55,2 điểm trong tháng 8, giảm xuống từ mức 58,7 điểm của tháng 7, đồng thời xuống thấp hơn mức 57,4 điểm theo dự báo.

Tỷ giá ngày 06/09: USD = 0.843 EUR (0.12% d/d); EUR = 1.187 USD (-0.12% d/d); USD = 0.723 GBP (0.22% d/d); GBP = 1.383 USD (-0.22% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200