Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/1

08:27 | 08/01/2020

Ngày 07/01, NHNN vẫn chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

                     

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 07/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.174 VND/USD, tăng phiên thứ 3 liên tiếp 07 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.819 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN niêm yết ở mức 23.175 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.174 VND/USD, giảm 04 đồng so với phiên 06/01. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,06 - 0,40 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần; cụ thể: ON 1,41%; 1W 2,04%; 2W 2,89% và 1M 3,63%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 1,77%; 1W 1,85%; 2W 1,93%, 1M 2,07%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 7Y, cụ thể 3Y 1,69%; 5Y 1,86%; 7Y 2,64%; 10Y 3,21%; 15Y 3,32%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Ngày 07/01, NHNN vẫn chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, nhiều cổ phiếu lớn hồi phục, thị trường tăng điểm trở lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,09 điểm (+0,32%) lên 958,88 điểm; HNX-Index tăng 0,19 điểm (+0,19%) lên 101,42 điểm; UPCom-Index giảm nhẹ 0,12 điểm (-0,21%) xuống 55,76 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.900 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 69 tỷ đồng trên cả ba sàn.

Trong báo cáo mới nhất của mình có tựa đề "Vietnam at a Glance", HSBC đánh giá, dù rằng bức tranh kinh tế nhìn chung tích cực với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7% năm 2019, tuy nhiên, kinh tế vẫn đối diện với không ít thách thức. Do đó, HSBC nhận định, năm 2020, tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam sẽ giảm tốc xuống còn 6,6%.                                      

Tin quốc tế:     

Tổ chức ISM cho biết chỉ số PMI lĩnh vực phi sản xuất tại Mỹ ở mức 55,0% trong tháng 12, cao hơn mức 53,9 % của tháng 11, đồng thời vượt mức 54,5% theo dự báo. Cán cân thương mại nước này thâm hụt 43,1 tỷ USD trong tháng 11, nhỏ hơn so với thâm hụt 47,2 tỷ của tháng 10 đồng thời nhỏ hơn mức thâm hụt 44,5 tỷ theo dự báo. Đây là mức thâm hụt nhỏ nhất kể từ tháng 10/2016.

Chỉ số CPI chung và CPI lõi sơ bộ khu vực Eurozone đều ở mức 1,3% y/y trong tháng vừa qua, sau khi lần lượt đạt 1,0% và 1,3% trong tháng 11, đồng thời khớp với dự báo của các chuyên gia. Một số quan chức Ủy ban Châu Âu EC nhận định mức CPI này là tạm chấp nhận được trong bối cảnh các lĩnh vực kinh tế đều đang gặp nhiều thách thức.

Tỷ giá ngày 07/01:USD = 0,897EUR (+0,38% d/d); EUR = 1,115USD (-0,38% d/d); USD = 0,762GBP (+0,33% d/d); GBP = 1,312USD (-0,33% d/d). 

P.L

Nguồn: MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050