Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/12

08:27 | 08/12/2022

Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 2 đồng, Kho bạc Nhà nước huy động thành công toàn bộ 12.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu, NHNN bơm ròng 2.202,44 tỷ đồng hay VN-Index giảm 7,67 điểm... là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 7/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 712 134315 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/12
diem lai thong tin kinh te ngay 712 134315 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 7/12, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.660 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó. Giá bán USD được Sở giao dịch NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 24.840 VND/USD, giá mua vẫn tạm để trống.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá đô - đồng chốt phiên với mức 23.880 VND/USD, giảm 120 đồng so với phiên 6/12.

Tỷ giá đô - đồng trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.330 VND/USD và 24.430 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 7/12, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,03 - 0,24 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 5,50%; 1 tuần 6,50%; 2 tuần 6,92% và 1 tháng 8,07%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng, giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, giao dịch tại: qua đêm 3,90%; 1 tuần 4,08%; 2 tuần 4,22%, 1 tháng 4,44%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 3 năm, cụ thể: 3 năm 4,76%; 5 năm 4,81%; 7 năm 4,86%; 10 năm 4,92%; 15 năm 5,05%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, NHNN chào thầu 8.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 6,0% và chào thầu 3.000 tỷ đồng kỳ hạn 91 ngày, đấu thầu lãi suất; có 7,028,84 tỷ đồng trúng thầu ở cả 2 kỳ hạn, kỳ hạn 91 ngày trúng thầu với lãi suất 6,3%; có 4.826,4 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN.

Như vậy, NHNN bơm ròng 2.202,44 tỷ đồng ra thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 79.617,55 tỷ đồng, khối lượng tín phiếu lưu hành giữ ở mức 39.999,8 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 7/12, Kho bạc Nhà nước huy động thành công toàn bộ 12.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu; trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 9.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 3.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu không thay đổi so với phiên đấu thầu trước, lần lượt tại 4,8%/năm và 4,9%/năm. 

Thị trường chứng khoán hôm qua tiếp tục lao dốc với gần 120 mã giảm sàn. Chốt phiên, VN-Index giảm 7,67 điểm (-0,73%) còn 1.041,02 điểm; HNX-Index mất 2,87 điểm (-1,35%) về mức 209,93 điểm; UPCoM-Index hạ 0,57 điểm (-0,80%) xuống mức 70,45 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh với giá trị giao dịch đạt trên 16.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 1.028 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo số liệu của Kho bạc Nhà nước, lũy kế giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vay nước ngoài 11 tháng năm 2022 đạt 26,06% với 9.014,59 tỷ đồng (trong đó giải ngân của các bộ, ngành là 4.154,05 tỷ đồng, đạt 35,17%; giải ngân của các địa phương là 4.860,54 tỷ đồng, đạt 21,34%). Tỷ lệ giải ngân đầu tư công vốn nước ngoài 11 tháng đầu năm 2022 nói trên gần gấp 3 lần tỷ lệ giải ngân 6 tháng năm 2022 (9,12% kế hoạch vốn), tuy nhiên vẫn thấp hơn hẳn so với kết quả giải ngân nguồn vốn đầu tư công trong nước 11 tháng đầu năm 2022 (đạt khoảng 60% kế hoạch).              

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Châu Âu (Eurostat) công bố GDP của khu vực Eurozone chính thức tăng 0,3% so với quý trước trong quý III, điều chỉnh tích cực hơn một chút so với mức tăng 0,2% theo dữ liệu ban đầu. So với cùng kỳ năm 2021, GDP quý III của Eurozone tăng 2,3%, cao hơn so với mức 2,1% từng công bố.

Theo một khảo sát của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) trong tháng 10/2022, GDP của Eurozone được dự báo sẽ giảm 2,6% trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khảo sát. Lạm phát của khu vực này được dự báo sẽ hạ nhiệt còn 5,4% sau 12 tháng và xuống còn 3,0% sau 3 năm.

Văn phòng Thống kê Úc ABS cho biết GDP nước này tăng 0,6% so với quý trước trong quý III, nối tiếp đà tăng 0,9% của quý trước đó và thấp hơn mức tăng 0,7% theo dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ 2021, GDP Úc tăng tới 5,9% trong quý vừa qua.

Trong cuộc họp đầu tháng 12, Ngân hàng Trung ương Úc (RBA) dự báo GDP Úc sẽ tăng 2,9% trong năm nay và 1,4% mỗi năm trong 2023 và 2024.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700