Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/12

08:10 | 06/12/2022

Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm nhẹ 2 đồng, NHNN bơm ròng 2.308,82 tỷ đồng hay chỉ số VN-Index tăng 13,66 điểm (+1,26%) lên mức 1.093,67 điểm... là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 5/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 512 134241 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 28/11-2/12
diem lai thong tin kinh te ngay 512 134241 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 5/12, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.658 VND/USD, tiếp tục giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Giá bán USD niêm yết tại Sở giao dịch NHNN được giữ nguyên ở mức 24.840 VND/USD, giá mua tạm thời để trống.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá đô - đồng chốt phiên với mức 23.990 VND/USD, giảm mạnh 510 đồng so với phiên 02/12. Tỷ giá đô - đồng trên thị trường tự do giảm 300 đồng ở chiều mua vào và 200 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.500 VND/USD và 24.650 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 5/12, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi tăng 0,08 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: qua đêm 5,32%; 1 tuần 6,42%; 2 tuần 6,88% và 1 tháng 7,78%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 1 tuần, giao dịch tại: qua đêm 3,90%; 1 tuần 4,12%; 2 tuần 4,23%, 1 tháng 4,43%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 5 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 4,76%; 5 năm 4,81%; 7 năm 4,86%; 10 năm 4,91%; 15 năm 5,05%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, NHNN chào thầu 12.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 6,0%, có 9.089,73 tỷ đồng trúng thầu, có 6.780,91 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN.

Như vậy, NHNN bơm ròng 2.308,82 tỷ đồng ra thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 77.377,5 tỷ đồng, khối lượng tín phiếu lưu hành giữ ở mức 39.999,8 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán hôm qua diễn biến tích cực khi cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán hút dòng tiền, khối ngoại mua ròng mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 13,66 điểm (+1,26%) lên mức 1.093,67 điểm; HNX-Index thêm 4,0 điểm (+1,85%) đạt 219,96 điểm; UPCoM-Index tăng 1,03 điểm (+1,43%) lên 73,24 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao với giá trị giao dịch đạt trên 23.000 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 1.400 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Trước tình hình tác động từ bên ngoài dịu bớt, thanh khoản của hệ thống các trái phiếu chính phủ cải thiện hơn, ngày 5/12/2022, NHNN quyết định điều chỉnh chỉ tiêu tín dụng định hướng năm 2022 thêm khoảng 1,5 - 2% cho toàn hệ thống các trái phiếu chính phủ. Nguyên tắc điều chỉnh tăng chỉ tiêu tín dụng cho các trái phiếu chính phủ theo hướng, các trái phiếu chính phủ có thanh khoản tốt hơn, lãi suất thấp hơn sẽ được tăng trưởng tín dụng cao hơn.

Thống đốc NHNN yêu cầu các trái phiếu chính phủ cân đối vốn phù hợp để cấp tín dụng, tập trung vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp phụ trợ…, các động lực tăng trưởng theo đúng chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Việc mở rộng tín dụng đi đôi với việc kiểm soát rủi ro kỳ hạn để đảm bảo thanh khoản, an toàn hoạt động, đảm bảo khả năng chi trả cho doanh nghiệp và người dân, nhất là dịp Tết Nguyên đán. Thống đốc cũng yêu cầu NHNN theo dõi sát diễn biến tình hình, có giải pháp hỗ trợ thanh khoản kịp thời qua các kênh, trường hợp cần thiết hỗ trợ với kỳ hạn dài hơn, kể cả kéo dài thời hạn qua Tết để các trái phiếu chính phủ yên tâm hơn khi cấp tín dụng.              

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) lĩnh vực dịch vụ của nước này ở mức 56,5 điểm trong tháng 11, tăng lên từ 54,4 điểm của tháng 10 và trái với dự báo 53,5 điểm.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu Eurostat thông báo doanh số bán lẻ khu vực Eurozone giảm khá mạnh 1,8% so với tháng trước trong tháng 10 sau khi tăng 0,8% ở tháng trước đó, gần khớp với mức giảm 1,7% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số bán lẻ tháng 10 giảm 2,7%.

Hãng Caixin khảo sát cho biết chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ tại Trung Quốc chỉ đạt 46,7 điểm trong tháng 11, giảm xuống từ 48,4 điểm của tháng 10, thậm chí xuống thấp hơn mức 48,0 điểm theo dự báo. Đây là tháng có PMI giảm thứ tư liên tiếp và là tháng thứ ba liên tiếp báo hiệu lĩnh vực dịch vụ trong trạng thái thu hẹp.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100