Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/7

06:47 | 08/07/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index đóng cửa ở mức 863,42 điểm, tăng 2,26 điểm (+0,26%); thanh khoản toàn thị trường tăng tích cực so với phiên trước; nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mua ròng nhẹ 55 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 77 103818 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/7
diem lai thong tin kinh te ngay 77 103818 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 29/6-3/7
diem lai thong tin kinh te ngay 77 103818

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 7/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.222 VND/USD, tiếp tục giảm 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán vẫn được niêm yết lần lượt ở mức 23.175 VND/USD và 23.650 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.194 VND/USD, gần như không biến động so với phiên 6/7. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 7/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,03 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,16%; 1 tuần 0,23%; 2 tuần 0,31% và 1 tháng 0,63%.

Tương tự, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02 - 0,07 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,21%; 2 tuần 0,34%, 1 tháng 0,55%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp vẫn giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,22%; 5 năm 1,93%; 7 năm 2,45%; 10 năm 2,92%; 15 năm 3,11%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, như vậy vẫn có 1 tỷ đồng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, dòng tiền đẩy mạnh vào thị trường giúp cho các chỉ số tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đóng cửa ở mức 863,42 điểm, tăng 2,26 điểm (+0,26%); HNX-Index tăng 0,64 điểm (+0,57%) lên 113,71 điểm; UPCoM-Index giảm 0,13 điểm (-0,23%) xuống 56,35 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường tăng tích cực so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 6.200 tỷ đồng. Nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mua ròng nhẹ 55 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 77 103818
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách Nhà nước 6 tháng ước đạt 668.700 tỷ đồng, bằng 44,2% dự toán, giảm 10,5% so với cùng kỳ năm 2019; nếu thu từ cổ phần hóa đạt tiến độ dự toán, cộng với số thuế đã gia hạn, thì đạt khoảng trên 48% dự toán.

Đây là năm có tiến độ thu ngân sách đạt thấp nhất kể từ năm 2013, trong đó: thu nội địa đạt 44,1% dự toán, giảm 7,1%; thu dầu thô đạt 59,7% dự toán, giảm 28,7%; thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 43,1% dự toán, giảm 22,3% so với cùng kỳ 2019.

Tổng chi ngân sách Nhà nước tính đến hết tháng 6 ước đạt 729.400 tỷ đồng, bằng 41,8% dự toán, trong đó: chi đầu tư phát triển đạt 33,1% dự toán, chi trả nợ lãi đạt 50,3% dự toán, chi thường xuyên đạt 48,2% dự toán.

Tin quốc tế

NHTW Úc RBA nhận định kinh tế Úc suy giảm khi nước này tìm kiếm các biện pháp khống chế virus corona. Các chỉ số gần đây cho thấy dấu hiệu thời kỳ suy giảm nghiêm trọng nhất đã trôi qua, tuy nhiên triển vọng phục hồi vẫn rất nhiều khó khăn và phụ thuộc vào khả năng kiểm soát dịch bệnh.

Trong bối cảnh này, RBA quyết định không thay đổi lãi suất chính sách đang ở mức 0,25%. NHTW này cũng cho biết đã không mua trái phiếu chính phủ ở một số thời điểm trong thời gian gần đây. Song, RBA sẵn sàng mở rộng quy mô nắm giữ bất kỳ lúc nào, nếu điều này là cần thiết, nhằm giữ lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 3 năm ở khoảng 0,25%.

RBA cam kết sẽ làm những gì có thể để hỗ trợ thị trường lao động cũng như doanh nghiệp, nhằm đưa kinh tế Úc phục hồi nhanh chóng. RBA sẽ không tăng lãi suất chính sách cho đến khi ổn định được thị trường lao động và giữ lạm phát ổn định trong ngưỡng mục tiêu 2% - 3%.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết sản lượng công nghiệp nước này tăng 7,8% so với tháng trước trong tháng 5 sau khi giảm lần lượt 9,2% trong tháng 3 và 17,9% trong tháng 4, song vẫn thấp hơn so với dự báo tăng 11,0%. So với cùng kỳ năm trước, chỉ số này giảm tới 19,3%.

Thu nhập bình quân tại Nhật Bản giảm 2,1% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 5, sâu hơn mức giảm 0,7% của tháng trước đó, đồng thời sâu hơn dự báo giảm 0,9%. Trong đó, thu nhập từ làm thêm giờ tại Nhật giảm tới 25,8% so với cùng kỳ năm trước.

Hậu quả là, mức chi tiêu trung bình của các hộ gia đình nước này cũng giảm 16,2% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 5, sâu hơn mức giảm 11,1% của tháng 4 và mạnh hơn mức giảm 11,8% theo dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600