Điều chỉnh lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc và những tác động tích cực

19:42 | 28/08/2021

Mặc dù mức lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ thấp (0,05%/năm), song việc giảm về 0%/năm rất có ý nghĩa trong bối cảnh hiện nay và có tác động tích cực đối với hoạt động tín dụng ngoại tệ, tiếp tục đáp ứng tốt nhu cầu vốn bằng ngoại tệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

dieu chinh lai suat tien gui du tru bat buoc va nhung tac dong tich cuc Từ 1/9, lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ còn 0%/năm

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam vừa ban hành Quyết định 1349/QĐ-NHNN về mức lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc, so với Quyết định 1349/QĐ-NHNN ngày 6/8/2020, các mức lãi suất này giữ nguyên, chỉ riêng lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ giảm từ 0,05%/năm xuống còn 0%/năm từ ngày 1/9/2021.

Vậy việc điều chỉnh này có tác động như thế nào đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại và hoạt động kinh tế trong bối cảnh đại dịch COVID-19 lần thứ tư?

dieu chinh lai suat tien gui du tru bat buoc va nhung tac dong tich cuc
Ảnh minh họa

Mặc dù mức lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ thấp (0,05%/năm), song việc giảm về 0%/năm rất có ý nghĩa trong bối cảnh hiện nay và có tác động tích cực đối với hoạt động tín dụng ngoại tệ, tiếp tục đáp ứng tốt nhu cầu vốn bằng ngoại tệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Đây là nhóm doanh nghiệp đã và đang duy trì hoạt động trong điều kiện giãn cách xã hội và một số lĩnh vực có doanh số xuất nhập khẩu tăng trưởng như: Sản xuất chế biến hàng xuất khẩu, logistics, sản xuất hàng thiết yếu, lĩnh vực phân phối, y tế, lương thực thực phẩm…

Diễn biến này cũng phù hợp với tình hình tăng trưởng tín dụng ngoại tệ trong 7 tháng đầu năm 2021. Chỉ riêng trên địa bàn TP.HCM, tín dụng ngoại tệ 7 tháng đã tăng trên 12%, mức cao hơn mức tăng tín dụng chung trên địa bàn.

Động thái NHNN Việt Nam giảm lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc nhằm điều chỉnh và tác động gián tiếp để các ngân hàng thương mại tập trung vốn ngoại tệ cho vay doanh nghiệp thuộc diện theo quy định.

Đồng thời, đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu duy trì hoạt động và tiếp tục tăng trưởng, làm động lực cho tăng trưởng kinh tế sau khi dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát.

Có thể nói sự điều chỉnh kịp thời này là giải pháp thiết thực, hành động cụ thể của NHNN nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, cho nền kinh tế duy trì, ổn định và tăng trưởng trong bối cảnh đại dịch đang diễn biến phức tạp.

Nguyễn Đức Lệnh – NHNN Chi nhánh TP.HCM

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200