Giấy thông hành cho doanh nghiệp xuất khẩu

10:23 | 02/01/2020

Thời gian qua, thủ tục và thời gian cấp C/O liên tục được rút ngắn, nếu như trước đây DN phải “mòn mỏi” chờ cấp C/O với thời gian là 3 ngày làm việc, nay đã được rút ngắn lại chỉ còn 4-6 giờ làm việc.

Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu sang ASEAN
Doanh nghiệp xuất khẩu gỗ chủ động
Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản mừng

Theo đánh giá của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương), mặc dù tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động, hoạt động thương mại và đầu tư có sự suy giảm, nhưng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2019 vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khả quan. Số liệu của Tổng Cục Thống kê cho thấy, trong năm 2019, kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân của nước ta khoảng 43 tỷ USD/tháng. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 516,96 tỷ USD, tăng 7,6% so với năm 2018. Trong đó, xuất khẩu tăng cao với tổng kim ngạch ước đạt 263,45 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm 2018. Cán cân thương mại năm 2019 ghi nhận mức xuất siêu kỷ lục (9,94 tỷ USD), góp phần ổn định chỉ số kinh tế vĩ mô của nền kinh tế.

C/O là bước tiến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính, thông quan của Việt Nam

Báo cáo tổng kết công tác năm 2019 và triển khai nhiệm vụ năm 2020 của Bộ Công thương nêu rõ, quy mô các mặt hàng xuất khẩu tiếp tục được mở rộng khi số mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Nếu như năm 2011 có 21 mặt hàng với kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 81% tổng kim ngạch xuất khẩu, thì đến năm 2019 là 32 mặt hàng. Trong đó có 8 mặt hàng xuất khẩu trên 5 tỷ USD và 6 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 92,86% tổng kim ngạch. Bên cạnh đó, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới và tận dụng hiệu quả các FTA. Kim ngạch xuất khẩu sang các khu vực thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương, như ASEAN tăng 2%, Hàn Quốc tăng 8,3%, New Zealand tăng 9,7%...

Năm 2020, Việt Nam đề ra mục tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7 - 8% so với năm 2019 và tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 2%. Để góp phần thực hiện điều này, các DN cần tập trung khai thác, tận dụng cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) để mở rộng, phát triển thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường hơn nữa đối với các biện pháp chống lẩn tránh, phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ, kiểm soát có hiệu quả nhập khẩu, chủ động phòng ngừa, nâng cao năng lực phòng vệ thương mại, cảnh báo sớm và giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế, bảo vệ các ngành sản xuất trong nước…

Để góp phần thực hiện được mục tiêu này, mới đây nhất Bộ Công thương đã chính thức đưa thủ tục Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu D điện tử cho hàng hoá xuất khẩu sang các nước Campuchia, Brunei, Indonesia, Malaysia, Singapore và Thái Lan vào thực hiện, nhằm tạo thuận lợi, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho DN xuất khẩu hàng hóa Việt Nam.

Một số chuyên gia kinh nhận định, khi tham gia các FTA, thị trường xuất khẩu của DN Việt Nam ngày càng được mở rộng và tăng khả năng cạnh tranh do được hưởng ưu đãi thuế quan trong các khu vực thương mại tự do. Tuy nhiên, để được hưởng ưu đãi, hàng hóa phải đáp ứng các quy định về xuất xứ trong từng Hiệp định hay phải được cấp C/O. Vì vậy, C/O được coi là “giấy thông hành” cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan.

“Trong bối cảnh chủ nghĩa bảo hộ và xung đột thương mại gia tăng như hiện nay, C/O còn là công cụ phòng chống gian lận xuất xứ, ngăn ngừa các nước thứ ba lợi dụng danh nghĩa hàng Việt Nam để hưởng lợi không chính đáng. Vì vậy, C/O vừa là tác nhân tạo thuận lợi xuất khẩu, vừa là công cụ đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng, lành mạnh cho DN” - chuyên gia phân tích.

Theo thống kê của Bộ Công thương, số lượng C/O ưu đãi trong 5 năm qua tăng khoảng 20-25% mỗi năm, từ 323.000 bộ năm 2013 lên đến hơn 1 triệu bộ năm 2019. Trong đó, C/O mẫu D (cấp cho hàng hóa xuất khẩu đi các nước ASEAN) tăng từ 66.000 bộ năm 2013 lên khoảng 185.000 bộ năm 2019. Điều này cho thấy, C/O đóng vai trò ngày càng quan trọng khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.

Thực tế, thời gian qua, thủ tục và thời gian cấp C/O liên tục được rút ngắn, nếu như trước đây DN phải “mòn mỏi” chờ cấp C/O với thời gian là 3 ngày làm việc, nay đã được rút ngắn lại chỉ còn 4-6 giờ làm việc. Trường hợp C/O được phân luồng ưu tiên, thời gian có thể được rút ngắn hơn. Để có được kết quả này, trước đó Bộ Công thương đã ban hành quy định phân luồng đối với hồ sơ C/O; các DN chấp hành tốt, không có vi phạm được đưa vào luồng xanh và tạo thuận lợi nhiều hơn trong việc xét duyệt hồ sơ. Ngược lại, những DN có vi phạm bị đưa vào luồng đỏ thì sẽ phải theo dõi chặt, áp dụng quy trình kiểm tra thực tế để ngăn ngừa khả năng gian lận về xuất xứ hàng hóa. Đồng thời, bộ này cũng đang tiến hành thí điểm cho phép tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN và hướng dẫn DN thực hiện tự chứng nhận đối với hàng hóa xuất khẩu đi EU được hưởng quy chế GSP...

Rõ ràng, đây là những bước tiến mạnh mẽ trong cải cách thủ tục hành chính, thông quan của Việt Nam, tạo thêm nhiều thuận lợi để DN đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường có FTA, cũng như góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước trong quá trình hội nhập với thế giới.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950