Hà Nội: Dịch Covid-19 kéo chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 giảm 0,07%

10:43 | 27/02/2020

Theo báo cáo của Cục thống kê TP. Hà Nội, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 2 giảm 0,07% so với tháng trước, tăng 1,0% so tháng 12/2019 và tăng 5,16% so với cùng kỳ năm trước. CPI bình quân 2 tháng đầu năm 2020 tăng 5,66% so với bình quân cùng kỳ năm 2019.  

ha noi dich covid 19 keo chi so gia tieu dung thang 2 giam 007 CPI nhiều khả năng đã lập đỉnh trong tháng 1
ha noi dich covid 19 keo chi so gia tieu dung thang 2 giam 007 CPI tăng 1,23% trong tháng Một, hạ nhiệt so với tháng trước
ha noi dich covid 19 keo chi so gia tieu dung thang 2 giam 007
Ảnh minh họa

Cụ thể, trong tháng 2, có 6/11 nhóm hàng có chỉ số giảm so với tháng trước, trong đó giảm sâu nhất là nhóm giao thông giảm 2,24% (do giá xăng dầu trong tháng điều chỉnh giảm); tiếp đến là nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 1,58% (do ảnh hưởng của dịch Covid-19 người dân hạn chế đi du lịch và tham dự các Lễ hội nên giá các tour du lịch giảm); nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,24% (do giảm giá gas và giá dầu hỏa đồng thời cũng qua những tháng cao điểm của mùa xây dựng cuối năm); nhóm hàng may mặc, mũ nón, giầy dép giảm 0,19%; bưu chính viễn thông giảm 0,13%; đồ uống và thuốc lá giảm 0,11%.

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng tăng giá, tăng cao nhất là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,85% (trong đó thực phẩm tăng 1,08%) do giá các mặt hàng rau, củ tăng bởi ảnh hưởng của mưa đá nên nguồn cung bị hạn chế. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ còn lại tăng nhẹ trong khoảng 0,01% - 0,1%.

Trước đó, chỉ số giá tiêu dùng tháng 1/2020 đã tăng 1,07% so với tháng 12/2019 và tăng 6,16% so với cùng kỳ năm 2019.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.380 23.590 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.385 23.575 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.415 23.600 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.380 23.580 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.450 23.590 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
47.900
Vàng SJC 5c
47.000
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.500