Hội nghị Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN+3

17:59 | 17/09/2020

Theo kế hoạch, sáng mai (ngày 18/9/2020) sẽ diễn ra Hội nghị Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN+3 lần thứ 23 (AFMGM+3) theo hình thức trực tuyến. Đây là hội nghị quan trọng nhất trong chuỗi các sự kiện hợp tác tài chính ASEAN+3 do Việt Nam và Nhật Bản đồng chủ trì trong năm 2020.

hoi nghi bo truong tai chinh va thong doc ngan hang trung uong asean3 ICAEW: Triển vọng kinh tế Việt Nam "sáng" nhất ASEAN
hoi nghi bo truong tai chinh va thong doc ngan hang trung uong asean3 AIPA 41: Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam
hoi nghi bo truong tai chinh va thong doc ngan hang trung uong asean3

Căn cứ chương trình Hội nghị dự kiến, các Bộ trưởng Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Trung ương các nước ASEAN cùng với các đối tác Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản, và lãnh đạo một số tổ chức tài chính quốc tế như: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và Cơ quan Nghiên cứu kinh tế vĩ mô ASEAN+3 (AMRO) sẽ tiến hành đối thoại chính sách về tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu và khu vực cũng như các biện pháp nhằm ứng phó trước đại dịch COVID-19.

Đồng thời, các Bộ trưởng và Thống đốc sẽ xem xét việc triển khai các sáng kiến hợp tác thuộc Tiến trình hợp tác tài chính ASEAN+3, bao gồm sáng kiến Đa phương hóa Sáng kiến Chiềng Mai (CMIM), sáng kiến Phát triển thị trường trái phiếu châu Á (ABMI), hoạt động của AMRO, định hướng chiến lược và các sáng kiến mới của Tiến trình hợp tác tài chính ASEAN+3.

Khuôn khổ hợp tác ASEAN+3 được hình thành vào năm 1999 với việc thông qua Tuyên bố chung về Hợp tác Đông Á lần thứ nhất (Ma-ni-la, 28/11/1999). Tới nay, định kỳ hàng năm, bên lề Hội nghị ADB, Ngân hàng Trung ương các nước ASEAN sẽ tiến hành tổ chức Hội nghị Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN+3 (AFMGM+3).

Bên cạnh đó, Hội nghị Thứ trưởng Tài chính và Phó Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN+3 (AFDCM+3) được tổ chức vào quý IV hàng năm. Đây là các diễn đàn để các nhà lãnh đạo và các chuyên gia về tài chính - ngân hàng trong khu vực ASEAN+3 trình bày quan điểm và cùng nhau trao đổi, thảo luận về tình hình kinh tế, tài chính thế giới và khu vực, kiểm điểm việc triển khai thực hiện các sáng kiến hợp tác tài chính trong khu vực ASEAN+3 như Sáng kiến Phát triển thị trường trái phiếu châu Á (ABMI), Đa phương hóa Sáng kiến Chiềng Mai (CMIM) và các giải pháp chính sách nhằm đẩy mạnh hơn nữa tiến trình hợp tác tài chính khu vực trong thời gian tới.

Hợp tác tài chính và tiền tệ ASEAN+3 đạt được nhiều tiến triển tích cực và tập trung vào thực hiện Đa phương hóa Sáng kiến ​​Chiềng Mai (CMIM) và Sáng kiến ​​thị trường trái phiếu châu Á (ABMI).

PV

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400