Hướng dẫn về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA

10:17 | 24/08/2020

Tổng cục Hải quan vừa có văn bản số 5575/TCHQ-GSQL hướng dẫn cục hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung liên quan đến nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA.

Theo Tổng cục Hải quan, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 1/8/2020. Để thực hiện các cam kết của Hiệp định về xuất xứ hàng hóa, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 quy định về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định EVFTA, có hiệu lực từ ngày 1/8/2020.

Ảnh minh họa

Trong khi chờ ban hành Nghị định biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thực hiện Hiệp định EVFTA, để đảm bảo thực hiện đúng cam kết của Hiệp định, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:

Đối với các tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký từ ngày 1/8/2020, trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp từ ngày 1/8/2020, cơ quan Hải quan hướng dẫn người khai hải quan khai thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 5/9/2020) và thực hiện tiếp nhận theo quy định.

Về áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ của EU trong Hiệp định EVFTA, theo thông báo chính thức của EC tại công thư số Ares(2020) 1982973, EU sẽ áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ theo quy định tại khoản 1(c), Điều 15, Nghị định thư 1 của Hiệp định EVFTA, cụ thể là tự chứng nhận xuất xứ theo hệ thống REX (Registered Exporter System). Quy định này được hướng dẫn tại khoản 1 (c), Điều 19, Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA.

EU đồng thời thông báo không áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ được quy định tại khoản 1 (a) và khoản 1 (b), Điều 15, Nghị định thư 1 của Hiệp định EVFTA (được hướng dẫn tại khoản 1 (a) và khoản 1 (b), Điều 19, Thông tư số 11/2020/TT-BCT).

Với thông báo này của EC, Việt Nam sẽ cho hưởng ưu đãi đối với lô hàng có xuất xứ từ EU trên cơ sở chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đã đăng ký mã số REX hoặc bởi bất kỳ nhà xuất khẩu nào chứng nhận cho lô hàng trị giá không quá 6.000 euro.

Thông tin về hệ thống REX của EU tại các đường dẫn sau:

https://ec.europa.eu/taxation_customs/business/calculation-customs-duties/rules-origin/general-aspects-preferential-origin/arrangements-list/generalised-system-preferences/the_register_exporter_system_en

https://ec.europa.eu/taxation_customs/sites/taxation/files/registered_exporter_system_rex_-_guidance_document_v1_en.pdf

Về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định EVFTA thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 5/9/2020).

Theo Tổng cục Hải quan, trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (Covid-19), thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 hướng dẫn thời hạn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, hình thức nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu.

Bảo Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.320 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.035 23.315 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.015 23.315 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.010 23.310 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.060 23.270 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.060 23.280 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.032 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.031 23.322 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.050 23.290 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.090 23.280 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.350
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900