Isuzu D-Max 2020 có gì mới?

09:14 | 14/10/2019

Không chỉ sở hữu kích thước lớn hơn, thế hệ mới của Isuzu D-Max còn nhận được một cuộc đại tu về nội thất, động cơ cũng đã được cải tiến.

Isuzu D-Max hé lộ thông tin trước ngày ra mắt
Isuzu mu-X 2019 Limited giá 990 triệu đồng có gì?

Theo đó, D-Max có chiều dài trục cơ sở nhỉnh hơn 30mm so với thế hệ cũ, đạt con số 3.125mm. Nhà sản xuất cũng tuyên bố rằng độ cứng của thân xe cũng đã được cải thiện hơn, tăng 23%.

Thiết kế ngoại thất của mẫu bán tải trông hầm hố hơn với đầu xe trang bị lưới tản nhiệt gợi nhớ tới các mẫu xe của Audi. 2 bên là cụm đèn pha thang mảnh dạng LED kết hợp bóng LED ban ngày hình chữ U. Các bản trang bị cấp thấp sử dụng tản nhiệt nhỏ hơn cùng cản trước/sau nhẹ nhàng hơn một chút. Xe trang bị bộ mâm 18 inch hợp kim thiết kế hoàn toàn mới, phía sau là cụm đèn hậu dạng dọc.

Bên trong nội thất thực sự là một cuộc đại tu. Đáng chú ý nhất chính là sự xuất hiện của màn hình cảm ứng trung tâm mới 9 inch hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto, hệ thống âm thanh 8 loa, đi kèm là một loạt các tính năng hiện đại, mang lại cảm giác sang trọng hơn nhờ các chất liệu cao cấp và đường chỉ khâu tương phản, vô lăng có thể điều chỉnh tùy ý, đệm ghế mềm MDI Polyurethane cùng ghế chỉnh điện 8 hướng ở vị trí lái. Rất tiếc, xe vẫn chưa có phanh khẩn cấp tự động.





Sau 8 năm, D-Max đã không còn sử dụng chung nền tảng với Chevrolet Colorado, thay vào đó, nền tảng của xe giờ đây dựa trên chiếc Mazda BT-50 thế hệ tiếp theo. Xe sử dụng động cơ diesel 3.0 lít cho bản cao cấp, đạt sức mạnh 190 mã lực (trên bản cũ là 177 mã lực), mô-men-xoắn cũng tăng từ 380Nm lên 450N tại dải vòng tua 1.600-2.600 vòng / phút (trên thế hệ cũ là 1.800-2.800 vòng / phút). Với sức mạnh này thì tại thị trường Thái Lan, D-Max trở thành mẫu bán tải mạnh thứ 2, sau động cơ iesel tăng áp kép 2.0 lít 213 mã lực của Ford Ranger.

Ngoài ra xe còn có động cơ diesel-turbo RZ4E-TC 2.0 lít cho biến thể cấp thấp, sản sinh công suất 150 mã lực tại 3.600 vòng / phút và 350Nm trong khoảng 1.800-2.600 vòng / phút. Xe trang bị hệ dẫn động 2 cầu, khóa vi sai cơ điện tử phía sau, hộp số sàn/tự động 6 cấp.

Biến thể hàng đầu được trang bị 6 túi khí, hệ thống hỗ trợ giám sát điểm mù, cảnh báo giao thông phía sau, kiểm soát cân bằng điện tử, tự động khóa cửa khi chủ rời xe, khởi động động cơ từ xa, điều khiển qua giọng nói và điều hòa 2 vùng tự động.

Giá khởi điểm tham khảo của Isuzu D-Max mới tại Thái Lan là 389 triệu đồng, bản cao nhất có thể lên tới gấp đôi con số trên.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080