Lựa chọn nền tảng Consultant Anywhere cho chương trình Hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số

14:25 | 12/01/2021

Ngày 12/1/2021, tại Hà Nội, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo đã lựa chọn nền tảng công nghệ Consultant Anywhere và 11 nền tảng Make in Vietnam khác cho chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.

Quyết định số 749/QĐ-TTg được Chính phủ ban hành vào ngày 3/6/2020 phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đã giao Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình này.

Trong đó, một trong những nội dung quan trọng là phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chuyển đổi số, lồng ghép nhiệm vụ hỗ trợ chuyển đổi số trong các chương trình, đề án hỗ trợ DNNVV; xây dựng các chương trình đào tạo, hỗ trợ chuyển đổi số và phân tích kinh doanh cho các DNNVV…

lua chon nen tang consultant anywhere cho chuong trinh ho tro dnnvv chuyen doi so

Để thực hiện nhiệm vụ trên, Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số. Theo đó, nền tảng Consultant Anywhere được lựa chọn để triển khai hoạt động tư vấn kinh doanh trực tuyến cho chủ DNNVV.

Consultant Anywhere là ứng dụng tư vấn đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ kết nối doanh nghiệp với các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực. Ứng dụng cho phép thực hiện dịch vụ tư vấn thông qua ứng dụng di động ở mọi lúc mọi nơi. Tư vấn trực tuyến trở nên dễ dàng hơn từ đặt lịch trình, thanh toán trực tuyến đến lưu trữ hồ sơ với tính năng video-call.

Trong mỗi buổi tư vấn trên ứng dụng, các chuyên gia sẽ áp dụng phương pháp phù hợp với từng vấn đề để giúp doanh nghiệp hiểu, cũng như đánh giá, phân tích và đưa ra kế hoạch hành động phù hợp. Lịch tư vấn được thiết lập phù hợp và linh hoạt với nhu cầu của hai bên. Các doanh nghiệp cũng có thể đưa ra phản hồi và đánh giá chuyên gia một cách minh bạch trên ứng dụng.

“Được đồng hành cùng Bộ Thông tin và Truyền thông hỗ trợ khối DNNVV chuyển đổi số là nhiệm vụ quan trọng và cũng là nguồn động lực to lớn để chúng tôi có thể cống hiến và phát triển cho Quốc gia”, ông Nguyễn Thanh Sơn, Chủ tịch tập đoàn MVV (Media Vietnam Ventures) cho biết.

Ông Nguyễn Thanh Sơn cũng tin tưởng, các nền tảng như Consultant Anywhere sẽ là công cụ tối ưu nhất để giúp những chủ DNNVV đơn giản hóa các khó khăn về chi phí, thời gian cũng như công sức khi muốn tiếp cận những tư vấn chiến lược cần thiết trong vận hành doanh nghiệp và phát triển kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.890 23.100 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.905 23.105 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.874 23.114 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.910 23.090 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.908 23.120 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.900 23.100 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.200
Vàng nữ trang 9999
53.300
54.000