Mở rộng đối tượng hưởng chính sách gia hạn thuế và tiền sử dụng đất

17:22 | 22/02/2021

Bộ Tài chính mới trình Chính phủ phê duyệt chủ trương gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2021 theo hướng mở rộng đối tương thụ hưởng chính sách này. Chủ trương nhằm hỗ trợ doanh nghiệp (DN) và cá nhân kinh doanh duy trì, khôi phục sản xuất, kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn diễn biến phức tạp.

mo rong doi tuong huong chinh sach gia han thue va tien su dung dat
Mở rộng đối tượng hưởng chính sách gia hạn thuế và tiền sử dụng đất

Theo các phương án Bộ Tài chính mới đề xuất, nếu được Chính phủ thông qua, tới đây các DN và người kinh doanh sẽ được gia hạn tiền thuế, tiền sử dụng đất 3 tháng đối với số thuế thu nhập DN phải tạm nộp của quý I, quý II kỳ tính thuế thu nhập DN năm 2021 với số thuế thu nhập DN gia hạn ước tính khoảng 40.500 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2021 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý I, quý II năm 2021 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý), với tổng số tiền ước tính khoảng 68.800 tỷ đồng.

Đồng thời, gia hạn nộp thuế giá tri gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm 2021 cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực đủ điều kiện, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/12/2021, với tổng số tiền khoảng 1.300 tỷ đồng.

Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng đề xuất Chính phủ gia hạn tiền thuê đất kỳ đầu năm 2021 của DN, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân thuộc đối tượng được giảm, đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, thời gian gia hạn 6 tháng kể từ ngày 31/5/2021, với tổng số tiền khoảng 4.400 tỷ đồng.

Đặc biệt, đối tượng được thụ hưởng chính sách này cũng sẽ được mở rộng. Theo đại diện Tổng cục Thuế cho biết, đối tượng được thụ hưởng chính sách này năm 2021 sẽ bao gồm toàn bộ các chủ thể quy định tại Điều 2, Nghị định 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ; đồng thời, bổ sung thêm các tổ chức, DN, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực: Xuất bản; điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin.

Các đơn vị khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh doanh dầu thô, condensate, khí thiên nhiên được thu theo hiệp định, hợp đồng); dịch vụ hỗ trợ khai khoáng; sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị; thoát nước và xử lý nước thải cũng nằm trong danh sách đối tượng sẽ được thụ hưởng chính sách này. 

H.Giang

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700