Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng góp phần giảm nghèo bền vững

07:05 | 25/01/2023

Hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội đã “phủ sóng” đến 100% số xã, phường. Tất cả người nghèo và các đối tượng chính sách có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận vốn vay.

ngan hang chinh sach xa hoi da nang gop phan giam ngheo ben vung Thoát nghèo nhờ đồng vốn chính sách
ngan hang chinh sach xa hoi da nang gop phan giam ngheo ben vung Tín dụng chính sách xã hội thực hiện thắng lợi mục tiêu xóa đói, giảm nghèo
ngan hang chinh sach xa hoi da nang gop phan giam ngheo ben vung NHCSXH Quảng Nam: Không để ai bị bỏ lại phía sau

“Các chương trình tín dụng chính sách xã hội góp phần to lớn cùng TP. Đà Nẵng hoàn thành vượt kế hoạch giảm nghèo hàng năm. Vốn tín dụng chính sách góp phần giúp người nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện tự lực vươn lên. Làm thay đổi cơ bản nhận thức, giúp hộ vay sử dụng vốn có hiệu quả, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống, thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo” - đó là khẳng định của Phó Bí thư Thành ủy Đà Nẵng, Lương Nguyễn Minh Triết khi nói về tín dụng chính sách xã hội triển khai trên địa bàn.

ngan hang chinh sach xa hoi da nang gop phan giam ngheo ben vung
Ông Đoàn Ngọc Chung

Để rõ hơn sự thành công trong hơn 20 năm triển khai thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn, nhân dịp đầu Xuân Quý Mão - 2023, phóng viên Thời báo Ngân hàng có cuộc trao đổi với ông Đoàn Ngọc Chung, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội TP. Đà Nẵng về vai trò của tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo của TP. Đà Nẵng.

Xin ông cho biết vai trò của tín dụng chính sách xã hội đối với công tác giảm nghèo tại TP. Đà Nẵng trong thời gian qua?

Mặc dù, chính quyền Đà Nẵng và các tổ chức chính trị, xã hội luôn nỗ lực chăm lo đời sống của người dân, song do tác động từ nhiều yếu tố khách quan như thiên tai, bão lụt, gần đây nhất là dịch bệnh Covid-19… dẫn đến vẫn còn một bộ phận có hoàn cảnh khó khăn, tái nghèo...

Trước thực tế đó, các chương trình tín dụng chính sách được chi nhánh chuyển tải đến tất cả các thôn, tổ dân phố thông qua cho vay ủy thác qua các hội đoàn thể. Từ đó, tạo điều kiện để người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, học tập, tạo việc làm mới, ổn định chỗ ở thông qua mua nhà ở xã hội, xây dựng nhà mới… Các chương trình tín dụng chính sách góp phần tích cực trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới tại Đà Nẵng.

Trong hơn 20 năm hoạt động, được sự quan tâm của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Thành ủy, HĐND, UBND TP. Đà Nẵng và sự phối hợp chặt chẽ từ các sở, ban, ngành, các hội, đoàn thể nhận ủy thác, sự đồng tình ủng hộ của người dân, chi nhánh không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyển tải vốn đến hộ nghèo, các đối tượng chính sách.

Có thể khẳng định, vai trò của tín dụng chính sách xã hội là rất quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của TP. Đà Nẵng.

Ông có thể nói rõ hơn về những kết quả đạt được của các chương trình tín dụng chính sách xã hội trong 20 năm qua?

Thời gian qua, chi nhánh thực hiện cho vay 13 chương trình tín dụng nguồn vốn Trung ương và 9 chương trình cho vay từ nguồn vốn địa phương. Qua hơn 20 năm hoạt động, nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng với tốc độ bình quân 18,81%/năm; các chương trình cho vay được mở rộng. Từ nguồn vốn khi nhận bàn giao là 130 tỷ đồng, đến nay tổng nguồn vốn đã là 3.823 tỷ đồng.

Hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội đã “phủ sóng” đến 100% số xã, phường. Tất cả người nghèo và các đối tượng chính sách có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận vốn vay. Giai đoạn 2002-2022, chi nhánh cho vay 10.193 tỷ đồng, với 428.540 lượt hộ nghèo được vay vốn, tổng doanh số thu nợ 6.484 tỷ đồng. Tổng dư nợ 3.817 tỷ đồng, tăng 3.700 tỷ đồng so với năm 2002. Tốc độ tăng trưởng bình quân 19,48%/năm. Hiện còn 89.207 hộ nghèo và các đối tượng chính sách đang còn dư nợ vốn vay với dư nợ bình quân 42,7 triệu đồng/khách hàng…

Nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội TP. Đà Nẵng đã giúp gần 200 ngàn lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, vươn lên thoát nghèo bền vững; Thu hút, tạo việc làm cho hơn 163 ngàn lao động, giúp hơn 68 ngàn học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, không để học sinh, sinh viên nào phải bỏ học vì khó khăn về tài chính. Cùng với đó, gần 1,4 ngàn khách hàng có nhà ở ổn định thông qua chương trình cho vay nhà ở xã hội; xây dựng, cải tạo gần 53 ngàn công trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn. Đồng thời, hỗ trợ xây dựng 261 ngôi nhà cho hộ nghèo phòng tránh thiên tai; 101 lượt doanh nghiệp vay vốn trả lương cho 12.217 lượt lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19…

ngan hang chinh sach xa hoi da nang gop phan giam ngheo ben vung
Các chương trình tín dụng chính sách đã giúp hàng trăm ngàn lượt hộ gia đình khó khăn vươn lên thoát nghèo, ổn định cuộc sống

Nguồn nhân lực sẽ quyết định chất lượng tín dụng, vậy thời gian qua chi nhánh thực hiện công tác này như thế nào?

Với vai trò tổ chức tín dụng đặc thù, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, vừa phải đảm bảo tính chất tín dụng, vừa mang tính xã hội hóa, nên việc kiện toàn mô hình quản lý luôn được coi trọng nhằm tập trung huy động sức mạnh tổng hợp trong quản lý và chuyển tải nguồn vốn đến tay khách hàng một cách hiệu quả nhất.

Thời gian qua, đội ngũ cán bộ điều hành, tác nghiệp của chi nhánh có nhiều nỗ lực, vượt qua khó khăn, thử thách, nêu cao tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ, dám làm; mạnh dạn tiếp nhận, quản lý an toàn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước; tổ chức giải ngân trực tiếp đến người vay tại xã, phường tại điểm giao dịch lưu động.

Cùng đó, chi nhánh luôn phối hợp với các hội, đoàn thể và chính quyền cơ sở các cấp trong công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ làm ủy thác, cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và Vay vốn cũng như tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho người vay vốn. Chi nhánh luôn chú trọng đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực thông qua công tác tập huấn, đào tạo, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức, nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu của công việc ngày càng cao.

Chính yếu tố con người đã tạo nên sự thành công của chi nhánh. Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng không ngừng phát triển ngày càng ổn định.

Công Thái thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550