Ngân hàng đón đầu phục hồi kinh tế

10:11 | 21/01/2022

Theo kết quả điều tra xu hướng kinh doanh ngành Ngân hàng do NHNN thực hiện mới đây, các TCTD dự báo nhu cầu vay phục vụ đời sống và tiêu dùng sau khi tăng thấp nhất trong năm 2021 sẽ hồi phục và tăng cao vào năm 2022.

Thực tế, sau giai đoạn giãn cách xã hội, nền kinh tế bắt đầu có những tín hiệu khởi sắc, nhiều doanh nghiệp dần phục hồi và hoạt động sản xuất trở lại, khiến nhu cầu về vốn tăng cao. Đặc biệt, Tết Nguyên đán cận kề khiến nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân cũng gia tăng nhanh chóng. Nhằm hỗ trợ nhu cầu của doanh nghiệp và người dân, các ngân hàng đang đồng loạt đẩy mạnh các gói tín dụng với nhiều ưu đãi tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh như công nghiệp chế biến chế tạo, kinh doanh xuất nhập khẩu, mua nhà để ở, sản xuất, phân phối điện và xây dựng…

Ở khối các NHTM Nhà nước, BIDV tung chương trình ưu đãi dành cho khách hàng cá nhân với quy mô lên tới 200.000 tỷ đồng, lãi suất chỉ từ 5%/năm. Khách hàng vay mua nhà qua ứng dụng BIDV Home tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh lãi suất chỉ còn từ 6,2%/năm trong 6 tháng đầu từ thời điểm giải ngân đầu tiên; vay tiêu dùng, vay mua ô tô, vay sản xuất kinh doanh, lãi suất giảm chỉ còn từ 6,4%/năm trong 6 tháng đầu; khách hàng tại các địa bàn khác là từ 6,6%/năm… Agribank cũng dành 25.000 tỷ đồng cho vay thấu chi lãi suất tối đa 7,5%/năm cho khách hàng trả lương qua tài khoản của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân, hạn chế tín dụng đen.

ngan hang don dau phuc hoi kinh te

VietinBank ngay đầu năm 2022 đã công bố thiết kế gói “Khởi đầu thành công” dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm các ưu đãi toàn diện từ dịch vụ tài khoản, thẩm định vay vốn, tiền gửi, tài trợ thương mại, bảo lãnh và bảo hiểm... với nhiều ưu đãi: Ưu đãi lên tới 100% phí chuyển tiền; thẩm định trong 8h; lãi suất chỉ từ 4,2%/năm đối với dịch vụ vay vốn; ưu đãi lên tới 100% mức phí bảo lãnh/phí tài trợ thương mại/nhờ thu/bao thanh toán/L/C; giảm tới 40% mức phí bảo hiểm…

Khối NHTMCP cũng nhộn nhịp không kém. Theo ghi nhận, Techcombank đã khởi động năm 2022 với chương trình “Khai mở thành công 2022” với gói giải pháp BusinessOne cho cộng đồng doanh nghiệp về thanh toán đi cùng giải pháp tín dụng được thiết kế chuyên biệt theo từng lĩnh vực. MSB cấp hạn mức tín dụng tín chấp đến 500 triệu đồng/khoản vay cho doanh nghiệp xuất khẩu, lãi suất vay ngoại tệ chỉ từ 2,5%/năm, VND từ 5,5%/năm. SCB triển khai gói 5.000 tỷ đồng “Vay ngay - lãi tốt” với lãi suất cạnh tranh chỉ từ 6,5%/năm cho khách hàng vay mua nhà ở, đất ở hoặc xây dựng, cải tạo nhà ở; vay mua ô tô; bổ sung vốn kinh doanh ngắn/trung, dài hạn…

Trao đổi với phóng viên, một chuyên gia tài chính - ngân hàng nhìn nhận, hết năm 2021, tín dụng toàn nền kinh tế tăng trưởng 13,53% so với cuối năm 2020, và chỉ trong tháng cuối cùng của năm 2021, tín dụng đã tăng đến 3,43% so với tháng trước đó. Điều này cho thấy sự phục hồi dần của tín dụng từ cuối năm 2021. Năm 2022 mục tiêu tăng trưởng tín dụng toàn ngành ở mức 14% - con số này tương đương mục tiêu NHNN đặt ra trước khi dịch Covid-19 xuất hiện cho năm 2019, 2020. “Theo chủ trương của Chính phủ và cơ quan quản lý, tín dụng sẽ dồn lực cho nền kinh tế, hỗ trợ những doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch, tập trung vốn vào các lĩnh vực ưu tiên… nên kỳ vọng về sự phục hồi tín dụng năm 2022 là khá lớn, góp phần giúp nền kinh tế thích ứng với bình thường mới, hỗ trợ tăng trưởng”, vị này chia sẻ.

Theo TS. Cấn Văn Lực, việc Quốc hội thông qua gói hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội gần 350.000 tỷ đồng trong hai năm (2022 - 2023), bao gồm gói 40.000 tỷ đồng hỗ trợ lãi suất 2%/năm, tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh có thể cung cấp cho nền kinh tế gần 2 triệu tỷ đồng tín dụng, tương đương khoảng 20% tổng dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế thời điểm hiện tại.

Tín dụng tăng trưởng tốt là điều đáng mừng, nhất là sau giai đoạn ảnh hưởng nặng nề bởi dịch, song TS. Nguyễn Trí Hiếu nhấn mạnh, quan trọng nhất vẫn là chất lượng của dòng vốn bơm vào nền kinh tế. “NHNN chắc chắn sẽ giữ vững quan điểm không hạ chuẩn tín dụng, kiểm soát tốc độ tăng trưởng để hướng dòng vốn vào đúng lĩnh vực cần để hỗ trợ cho kinh tế phục hồi, kiểm soát nợ xấu, đặc biệt là kiềm chế lạm phát bởi năm 2022 áp lực lạm phát là rất lớn. Thời gian qua, lãi suất ngân hàng đã xuống tương đối thấp, khi sản xuất phục hồi, nhu cầu vốn tín dụng tăng cao thì khả năng lãi suất nhích lên là có, kéo theo lạm phát”, chuyên gia này cho hay.

Đồng quan điểm, một chuyên gia ngân hàng cho rằng, dù hướng tới phục hồi hay phát triển kinh tế thì ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an toàn hệ thống tín dụng vẫn là nền tảng, là thành trì bất khả xâm phạm của đất nước.

Khuê Nguyễn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700