Ngân hàng TMCP Quân đội: Nỗ lực đồng hành cùng các DNNVV

08:57 | 22/11/2019

Mới đây, Ngân hàng TCMP Quân đội (MB) đã tung gói cho vay với lãi suất ưu đãi dành cho các DNNVV, đồng thời thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất huy động từ 0,1-0,5%/năm.

MB vinh dự đón nhận Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất
Ngân hàng TMCP Quân đội: Lãi 9 tháng đầu năm tăng 29% so với cùng kỳ
Ngân hàng TMCP Quân đội: Vững vàng trên hành trình chuyển đổi số

Theo đánh giá chung, loại hình DNNVV thường giữ vai trò quan trọng trong các nền kinh tế: các DN này thường chiếm tỷ lệ cao trên tổng số DN cả nước (riêng Việt Nam, chỉ xét các DN có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 97%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể. Cụ thể, các DNNVV đóng góp tới 40% GDP cả nước và sử dụng 50% lực lượng toàn nền kinh tế trong nước. Bên cạnh đó, các DN này chính là trụ cột của kinh tế địa phương. Nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và là thành tố đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công việc ở địa phương.

Gói tín dụng ưu đãi của MB sẽ hỗ trợ nhiều DNNVV

Trong quá trình hoạt động và phát triển của mình, nhu cầu sử dụng vốn để mở rộng hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV là rất lớn, và thường thấy là mua máy trả góp, mua xe trả góp, thuê mua tài chính, vay tài chính. Chính vì vậy, đối với ngân hàng và các công ty cho thuê tài chính, các DNNVV được đánh giá là đối tượng khách hàng có tiềm năng lớn.

Tuy nhiên, có một thực tế là các DNNVV đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng, các TCTD một cách hiệu quả. Nguyên nhân chính được chỉ ra là do quy mô vốn nhỏ, kinh nghiệm và khả năng quản lý còn nhiều hạn chế. Do đó, chất lượng thông tin của các DN này còn thấp, báo cáo tài chính không đủ độ tin cậy hoặc không qua kiểm toán độc lập nên chưa đáp ứng các điều kiện vay vốn của ngân hàng hoặc công ty cho thuê tài chính. Năng lực sản xuất, kinh doanh của loại hình DN này cũng còn nhiều hạn chế. Các phương án cho vay DN chứa đựng nhiều rủi ro và thị trường tiêu thụ chưa ổn định. Đa phần cũng không đủ tài sản để thế chấp, nếu có thì tính pháp lý vẫn chưa rõ ràng, giá trị đảm bảo thấp. Vì vậy, không đáp ứng được điều kiện cho vay của các TCTD. Trong khi các ngân hàng hiện nay có rất ít hạn mức tín chấp dành cho nhóm khách hàng DN.

Nhận thấy thị trường nhiều tiềm năng này, mới đây, Ngân hàng TCMP Quân đội (MB) đã tung gói cho vay với lãi suất ưu đãi dành cho các DNNVV, đồng thời thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất huy động từ 0,1-0,5%/năm.

Đại diện của MB cho biết, tuân thủ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, cũng như Ngân hàng Nhà nước về điều hành lãi suất với định hướng tiếp tục giảm lãi suất cho vay, MB đã chủ động thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất từ tháng 11/2019. Cụ thể, bên cạnh việc tiếp tục mở rộng quy mô các chương trình tín dụng ưu đãi lãi suất dành cho các lĩnh vực ưu tiên (thực hiện từ quý III/2019), thì MB mới đây triển khai gói ưu đãi tín dụng quy mô 2.500 tỷ đồng dành cho các DNNVV. Lãi suất cho vay của gói này là  6,25%/năm, áp dụng từ 13/11/2019. Đối với lãi suất huy động, MB điều chỉnh lãi suất huy động giảm 0,1 – 0,5% các kỳ hạn hiệu lực từ ngày 19/11/2019, tuy nhiên do nguồn từ dân cư và tổ chức trong năm 2019 tăng trưởng với tốc độ ổn định, cấu trúc nguồn vốn đảm bảo các chỉ số an toàn, MB có dư địa để đồng thời thực hiện giảm lãi suất huy động và cho vay lần này mà không ảnh hưởng kết quả kinh doanh năm 2019.

Đức Hiền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530