Phân bón nhái, doanh nghiệp bị vạ lây

09:37 | 26/10/2018

Sản phẩm của DN luôn là mục tiêu để các đối tượng làm phân bón giả, phân bón nhái, kém chất lượng mang nhãn hiệu của công ty đưa ra thị trường tiêu thụ, trà trộn với sản phẩm chính thống để kiếm lợi.

Ảnh minh họa

Lãnh đạo của công ty cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao cho biết, DN là đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón chứa lân có sản lượng lớn nhất Việt Nam hiện nay. Các sản phẩm phân bón được nông dân cả nước tín nhiệm và đang được xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia...

Chính vì thế, sản phẩm của DN luôn là mục tiêu để các đối tượng làm phân bón giả, phân bón nhái, kém chất lượng mang nhãn hiệu của công ty đưa ra thị trường tiêu thụ, trà trộn với sản phẩm chính thống để kiếm lợi.

Điển hình là năm 2012 tại xã An Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, bà con nông dân đã mua phải phân bón NPK-S 5.10.3-8 giả phân bón Lâm Thao. Sau khi bón cho cây ngô một thời gian, cây ngô có biểu hiện sinh trưởng và phát triển kém, lá vàng, năng suất thấp, thậm chí cây bị chết.

Bà con đã phản ánh, các cơ quan chức năng đã điều tra và phát hiện một cơ sở ở Hà Nội làm phân bón Lâm Thao giả từ đất sét và bột đá, không có dinh dưỡng cho cây trồng, rồi chuyển bằng ô tô về các cửa hàng bán phân bón tại huyện Lạc Sơn bán với giá rẻ cho nông dân.

Chiêu trò khác của một số cửa hàng kinh doanh phân bón nhỏ lẻ là lấy vỏ bao bì phân bón Lâm Thao đã sử dụng, sau đó cho sản phẩm giả vào và bán lẻ cho người tiêu dùng.

Theo ông Bùi Thế Chuyên, Phó tổng giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, chỉ tính riêng thiệt hại do phân bón giả và phân bón kém chất lượng, mỗi năm Việt Nam đã mất đi từ 2 đến 2,5 tỷ USD. Ngoài ra, phải kể đến những thiệt hại và hậu quả chưa đo đếm được như làm suy kiệt “sức khỏe đất trồng trọt”, dẫn đến cây trồng không đạt năng suất, cây yếu sẽ bị sâu bệnh tấn công nhiều hơn khiến phải tăng thêm kinh phí cho việc phòng và trị sâu bệnh hại…

Mặt khác, các mặt hàng nông sản Việt Nam đang hướng tới thị trường quốc tế sẽ không đảm bảo chất lượng, việc xuất khẩu sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Theo các chuyên gia, để giảm thiểu thiệt hại do phân bón nhái và giả, hiệu quả nhất là giúp người nông dân hiểu rõ về phân bón để tự biết cách phòng ngừa. Các DN sản xuất phân bón cần sử dụng mã vạch sản phẩm hoặc các phương tiện kỹ thuật số khác để tự kiểm soát hàng giả. Cuối cùng, DN phải xây dựng hệ thống phân phối bán hàng khép kín đến tận các đại lý bán lẻ cho nông dân.

Minh Lâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900