Quy định việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại NHNN

21:28 | 05/12/2022

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vừa ký ban hành Thông tư số 16/2022/TT-NHNN quy định việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thông tư số 16/2022/TT-NHNN gồm 3 Chương 22 Điều, thay thế Thông tư số 04/2016/TT-NHNN ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm: i) đơn giản hóa hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; ii) bổ sung đối tượng áp dụng, một số loại giấy tờ có giá được lưu ký và các nghiệp vụ mới phát sinh liên quan tới sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; iii) điều chỉnh nội dung phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

quy dinh viec luu ky va su dung giay to co gia tai nhnn
Ảnh minh họa

So với Thông tư số 04/2016/TT-NHNN có một số thay đổi, cụ thể: về đối tượng áp dụng, Thông tư số 16 đã bổ sung Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; Quy định bổ sung một số loại giấy tờ có giá được lưu ký và sử dụng tại Ngân hàng Nhà nước, trong đó có trái phiếu do các tổ chức tín dụng (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc và các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt) và doanh nghiệp khác phát hành.

Thông tư số 16 cũng quy định bổ sung một số nghiệp vụ sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước: nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức thanh toán tập trung, hạn mức bù trừ điện tử và nghiệp vụ cho vay đặc biệt.

Về hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá, Thông tư số 16 quy định thành viên không cần phải nộp các thành phần hồ sơ đã nộp khi mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức là thành viên theo quy định tại Thông tư nếu đang có tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước tiếp tục được sử dụng tài khoản này. Các giao dịch liên quan đến giấy tờ có giá đã thực hiện trước ngày Thông tư số 16 có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện theo thỏa thuận đã ký giữa các bên liên quan.

Thông tư số 16/2022/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2023.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700