SeABank ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng chuyển tiền quốc tế

11:25 | 12/04/2021

Nhằm hỗ trợ, chia sẻ khó khăn với khách hàng do tác động của dịch Covid-19, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank - mã chứng khoán SSB) triển khai chương trình “Mua ngoại tệ - Chuyển quốc tế - Vô cùng dễ” với ưu đãi hấp dẫn: Giảm 50% phí chuyển tiền quốc tế, đặc biệt áp dụng mức phí ưu đãi thấp nhất thị trường chỉ 5,5 USD/giao dịch chuyển tiền quốc tế có giá trị từ 100.000 USD/giao dịch (hoặc ngoại tệ khác quy đổi tương đương).

seabank uu dai hap dan cho khach hang chuyen tien quoc te va mua ban ngoai te SeABank đặt ra nhiều mục tiêu quan trọng trước thềm Đại hội đồng cổ đông 
seabank uu dai hap dan cho khach hang chuyen tien quoc te va mua ban ngoai te Lợi nhuận trước thuế quý I năm 2021 của SeABank đạt hơn 698 tỷ đồng
seabank uu dai hap dan cho khach hang chuyen tien quoc te va mua ban ngoai te

Hiện nay, xu hướng định cư, du học ngày càng tăng mạnh kéo theo việc gia tăng nhu cầu về dịch vụ chuyển tiền quốc tế để trợ cấp thân nhân, sử dụng dịch vụ ở nước ngoài. Nắm bắt được nhu cầu đó, từ nay đến 30/6/2021, SeABank dành nhiều ưu đãi hấp dẫn cho khách hàng có nhu cầu chuyển tiền quốc tế (du học, định cư, trợ cấp thân nhân ở nước ngoài, người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam có nhu cầu chuyển thu nhập về nước…).

Theo đó, SeABank giảm tới 50% phí chuyển tiền quốc tế và đặc biệt áp dụng mức phí ưu đãi thấp nhất thị trường chỉ 5,5 USD/giao dịch chuyển tiền quốc tế có giá trị từ 100.000 USD/giao dịch (hoặc ngoại tệ khác quy đổi tương đương). Bên cạnh đó, khách hàng có nhu cầu mua bán ngoại tệ cũng sẽ được áp dụng với các mức tỷ giá cạnh tranh nhất trên thị trường với trên 110 loại ngoại tệ và có quyền đàm phán tỷ giá với Ngân hàng khi giao dịch trên 5.000 USD.

Song song với chương trình này, SeABank cũng triển khai các gói hỗ trợ dành cho khách hàng với lãi suất vay giảm sâu, chỉ từ 0%/năm. Cụ thể, từ nay đến hết 30/4/2021, khách hàng cá nhân khi vay mua nhà, xây sửa chữa nhà, mua ô tô, vay kinh doanh… tại SeABank sẽ được vay với mức lãi suất hấp dẫn: Cố định 3 tháng đầu 0%/năm, cố định 6 tháng đầu 4,99%/năm, cố định năm đầu 6,99%/năm.

Đặc biệt, để hỗ trợ khách hàng cá nhân giải quyết khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tái khởi động nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi Covid-19, từ 01/04/2021, SeABank đồng loạt giảm lãi suất 0,3%/năm dành cho tất cả khách hàng đang vay vốn tại Ngân hàng. Tổng số khách hàng được giảm lãi suất là 88.000 khách hàng.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, SeABank cũng triển khai gói giải pháp tài chính với quy mô tín dụng lên đến 6.000 tỷ đồng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh với mức lãi suất ưu đãi chỉ từ 5%/năm.

Trong bối cảnh dịch Covid-19 tác động tới mọi mặt cuộc sống như hiện nay, đây là giải pháp kịp thời của SeABank giúp khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn. Mặt khác, SeABank cũng mong muốn đồng hành cùng khách hàng, mang tới những giải pháp tài chính tối ưu.

P. Thu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.790 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.590 22.790 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.574 22.794 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.770 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.590 22.770 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.592 22.805 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.564 22.794 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.770 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.770 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.800
60.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.800
60.500
Vàng SJC 5c
59.800
60.520
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000