Tận dụng ưu đãi thuế quan EVFTA có thể giúp GDP Việt Nam tăng 2,4% và xuất khẩu tăng 12%

16:21 | 19/05/2020

Báo cáo “Tăng cường hội nhập quốc tế và thực thi Hiệp định EVFTA" của WB công bố ngày 19/5/2020 ước tính, chỉ riêng việc tận dụng các ưu đãi thuế quan thực thi theo Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA) có thể giúp GDP của Việt Nam tăng 2,4% và xuất khẩu tăng 12%; đồng thời giúp thêm từ 100.000 đến 800.000 người thoát nghèo vào năm 2030.

Báo cáo cho rằng lợi ích từ việc tham gia những hiệp định thương mại thế hệ mới như EVFTA hay CPTPP còn lớn hơn nữa nếu Việt Nam thực hiện nghị trình cải cách kinh tế và thể chế toàn diện nhằm tuân thủ với những điều khoản không liên quan đến thuế quan trong các hiệp định này.

Cụ thể, báo cáo ước tính những cải cách này toàn diện này sẽ tạo ra "cú hích năng suất", giúp GDP tăng thêm 6,8% so với kịch bản cơ sở (tăng thêm 2,4%) vào năm 2030. Báo cáo chỉ ra rằng Việt Nam cần nâng cao năng lực thực thi ba vấn đề chính bao gồm: Các quy tắc xuất xứ; Các biện pháp vệ sinh dịch tễ cho cây trồng và vật nuôi; và Cơ chế xử lý tranh chấp giữa Nhà nước - nhà đầu tư.

tan dung uu dai thue quan evfta co the giu p gdp viet nam tang 24 va xuat khau tang 12

"Nếu hành động kiên quyết nhằm thu hẹp khoảng cách về năng lực triển khai và tính tương thích pháp lý, Việt Nam có thể tận dụng tối đa EVFTA, với những lợi ích trực tiếp ước tính ở mức lớn chưa từng có trong lịch sử", ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam. “Với Covid-19 là nút khởi động lại và EVFTA là nút tăng tốc, đây là thời điểm hoàn hảo để theo đuổi những cải cách trong nước sâu rộng hơn."

Báo cáo của WB cho rằng, yêu cầu về quy tắc xuất xứ là một trong những thách thức chính mà Việt Nam phải vượt qua. Ngay cả khi sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam, các nhà nhập khẩu EU chưa chắc đã công nhận nguồn gốc đó vì sản phẩm của Việt Nam nói chung còn phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu nhập khẩu. Như trong các ngành chế tạo chế biến xuất khẩu chủ chốt, phần lớn đầu vào vẫn nhập khẩu từ các quốc gia khác (chẳng hạn 62% trong lĩnh vực điện tử và 53% trong lĩnh vực ôtô). Báo cáo kêu gọi phải tăng cường nỗ lực để cải thiện liên kết giữa các đơn vị cung ứng trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài là những công ty đầu đàn trong các chuỗi giá trị lớn trên toàn cầu.

Đồng thời, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm chặt chẽ của châu Âu cũng đòi hỏi Việt Nam phải cải thiện các biện pháp vệ sinh dịch tễ một cách minh bạch và nhất quán hơn. Theo một ước tính của WB, chi phí tuân thủ đầy đủ các biện pháp phi thuế quan hiện hành ở Việt Nam có mức thuế suất tương đương là 16,6% (cao hơn so với mức bình quân của khu vực là 5,4%).

Với việc EVFTA được phê chuẩn, Việt Nam sẽ là điểm đến của nhiều nhà đầu tư từ châu Âu và trên toàn thế giới. Khi dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng lên, số lượng đơn thư khiếu nại thương mại cũng sẽ tăng theo. Báo cáo khuyến nghị đẩy nhanh việc hình thành Cơ chế xử lý khiếu nại đầu tư một cách hệ thống để xử lý tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư.

Để tối đa hóa lợi ích của EVFTA, báo cáo khuyến nghị các chính sách hỗ trợ khôi phục kinh tế sau Covid-19 cần ưu tiên các ngành hàng chủ chốt chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường châu Âu.

EVFTA và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA) dự kiến sẽ được Quốc hội Việt Nam phê chuẩn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khóa XIV diễn trong trong tháng 5 và tháng 6/2020.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.400 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.220 23.400 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.205 23.395 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.390 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.207 23.417 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.200 23.400 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050