Thêm công cụ đánh giá công trình xanh “Made in Vietnam”

10:53 | 14/12/2020

Để sớm ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công trình xanh của Việt Nam - “Made in Vietnam”, đòi hỏi sự chung sức đồng lòng của cả Chính phủ, giới chuyên gia và các nhà quản lý, đề xuất, kiến nghị về cơ chế chính sách; giới thiệu các giải pháp kỹ thuật và công nghệ hiệu quả, vật liệu mới vừa đảm bảo sự hội nhập với xu hướng chung của Việt Nam với thế giới cũng như thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường

Trên thế giới, việc phát triển các công trình xanh, công trình sử dụng năng lượng hiệu quả góp phần giảm phát thải khí nhà kính nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. Chính phủ Việt Nam thể hiện cam kết mạnh mẽ với quốc tế khi tham gia vào Nghị định thư Kyoto hay gần đây là Thỏa thuận Paris (COP21). Ở phạm vi quốc gia, các cam kết này đã và đang được hiện thực hóa trong nhiều chính sách như: Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 25/9/2012 tại Quyết định số 1393/QĐ-TTg với quan điểm tăng trưởng xanh phải do con người và vì con người, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và góp phần quan trọng thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.

them cong cu danh gia cong trinh xanh made in vietnam
Ảnh minh họa

Theo Thứ trưởng Bộ Xây dựng Lê Quang Hùng, Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030, Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 02/10/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW đặt ra các mục tiêu cụ thể về giảm tiêu thụ năng lượng trong ngành Xây dựng… Vì vậy, phát triển các công trình xanh, công trình hiệu quả năng lượng là một trong các giải pháp và là xu hướng tất yếu, Tính toán của các chuyên gia Hội đồng Công trình xanh Việt Nam (VGBC) chỉ ra rằng, một cao ốc nếu được thiết kế hợp lý thì không chỉ tiết kiệm được 30% điện năng tiêu thụ, 30% - 50% lượng nước sử dụng của tòa nhà mà còn giảm được 35% khí thải CO2 và giảm được 50% - 90% các loại rác thải khác.

Những năm gần đây, các doanh nghiệp phát triển dự án có nhiều thay đổi trong tầm nhìn và định hướng phát triển, hướng tới cung cấp ra thị trường những công trình có nhiều yếu tố xanh và hiệu quả năng lượng. Các dự án trình diễn của UNDP về ứng dụng các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu tiêu thụ năng lượng trong công trình mới và công trình cải tạo cho thấy tiềm năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt được từ 25% - 67%/công trình, với chi phí gia tăng từ 0% - 3% tổng mức đầu tư/công trình và thời gian hoàn vốn tối đa là 5 năm.

Xu hướng xây dựng các công trình xanh tại nhiều khu đô thị được giới nghiên cứu và cả các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, coi như một yếu tố cốt lõi để cạnh tranh. Tuy nhiên, theo thống kê hiện tổng số công trình xanh được chứng nhận tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở con số khoảng 155 công trình, khá khiêm tốn so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới, chưa tương xứng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành xây dựng.

Dù hiểu rằng các công trình có thiết kế xanh, tiết kiệm năng lượng mang lại lợi ích to lớn với kinh tế-xã hội và môi trường, tạo thêm nhiều giá trị gia tăng và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho ngành xây dựng cũng như thị trường bất động sản nhưng vì chi phí đầu tư ban đầu cao, thời gian thu hồi vốn lâu hơn, nhất là những công trình đã hoàn thành và nay muốn nâng cấp để tiết kiệm năng lượng hơn. Cộng với nhận thức của cộng đồng về vấn đề này chưa cao… đã kéo lùi quyết tâm của phần đông chủ đầu tư.

Về chuyên môn, các chuyên gia của VGBC nhìn nhận, với dự án mới, việc thiết kế xanh, tiết kiệm năng lượng sẽ không tốn thêm nhiều chi phí nếu như kiến trúc sư, kỹ sư và các đối tác liên quan có sự liên kết từ khâu thiết kế cũng như lựa chọn vật liệu, cho đến khâu hoàn thiện cuối cùng của dự án.

PGS – TS. Phạm Thúy Loan, Phó Viện trưởng Viện Kiến trúc quốc gia nhấn mạnh, đây là cơ sở quan trọng để thúc đẩy phát triển các công trình xanh ở nước ta càng sớm càng tốt. Trước hết, cần lựa chọn bộ chứng chỉ đánh giá, công nhận công trình xanh của Việt Nam - “Made in Vietnam”, làm cơ sở cho các chính sách cụ thể khác. Nhà nước cần tiên phong thực hiện công trình xanh cho các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc công trình cải tạo quy mô lớn sử dụng vốn công. Thúc đẩy công trình xanh tại các địa phương bằng cách nâng cao vai trò của chính quyền địa phương. Xây dựng khung hướng dẫn ưu đãi thực hiện công trình xanh thuộc khu vực đầu tư vốn tư nhân; xây dựng các cơ chế ưu tiên, ưu đãi về tài chính, phi tài chính...

Để sớm ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công trình xanh của Việt Nam - “Made in Vietnam”, đòi hỏi sự chung sức đồng lòng của cả Chính phủ, giới chuyên gia và các nhà quản lý, đề xuất, kiến nghị về cơ chế chính sách; giới thiệu các giải pháp kỹ thuật và công nghệ hiệu quả, vật liệu mới vừa đảm bảo sự hội nhập với xu hướng chung của Việt Nam với thế giới cũng như thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, Thứ trưởng Lê Quang Hùng bày tỏ.

Hữu An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800