Thị trường vàng sáng 9/8: Điều chỉnh nhẹ sau phiên tăng mạnh

08:40 | 09/08/2022

Sáng nay, giá vàng giảm nhẹ sau phiên tăng mạnh trước đó, trong bối cảnh thị trường tập trung theo dõi số liệu kinh tế từ báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sẽ được công bố vào ngày mai, qua đó có thể cung cấp thêm gợi ý về động thái tiếp theo của Fed.

thi truong vang sang 98 dieu chinh nhe sau phien tang manh Thị trường vàng sáng 8/8: Giá vàng giảm nhẹ, chờ báo cáo lạm phát của Mỹ
thi truong vang sang 98 dieu chinh nhe sau phien tang manh Giá vàng tuần tới: Áp lực lớn trong ngắn hạn

Tính đến 8h sáng nay (9/8) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 3,1 USD (-0,17%) so với mở cửa xuống 1.786,1 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.771,1 - 1.791,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 giảm 1,6 USD (-0,09%), hiện giao dịch quanh mức 1.803,8 USD/oz.

thi truong vang sang 98 dieu chinh nhe sau phien tang manh

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và giá hợp đồng tương lai cùng tăng 0,8%.

Các chuyên gia cho rằng giá vàng tăng trở lại khi chỉ số bạc xanh giảm. Tuy nhiên, kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng Chín vẫn đang là yếu tố gây áp lực đối với kim loại quý này.

“Thị trường dường như đã ổn định lại sau "cú sốc" từ báo cáo việc làm mạnh mẽ của Mỹ… Tuy nhiên, vàng sẽ gặp khó nếu Fed thấy cần thắt chặt chính sách hơn nữa”, chuyên gia phân tích cấp cao tại OANDA, Edward Moya nói. Nhưng ông cũng lưu ý rằng: “Các nhà đầu tư có thể sẽ tìm kiếm các kênh đầu tư thay thế và vàng là một lựa chọn phù hợp với tình hình căng thẳng địa chính trị đang diễn ra ở Đài Loan và Ukraine”.

Thị trường hiện đang dự đoán xác suất 73% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản vào tháng Chín, được hỗ trợ bởi báo cáo việc làm mạnh mẽ của tháng Bảy.

Sau khi báo cáo việc làm được công bố, Chủ tịch Fed San Francisco, Mary Daly đã nói rằng Fed còn lâu mới hoàn thành mục tiêu chống lạm phát.

Đồng quan điểm, Thống đốc Fed, Michelle Bowman, cho biết: "Fed nên xem xét tăng thêm lãi suất 75 điểm cơ bản một lần nữa tại các cuộc họp sắp tới để đưa lạm phát cao trở lại mục tiêu của ngân hàng trung ương".

Trên góc độ kỹ thuật, không những giá vàng đã vượt qua mức hỗ trợ quan trọng trong ngắn hạn mà còn vượt qua đường trung bình động 50 ngày (DMA 50) khi đóng cửa ở mức cao hơn lần đầu tiên kể từ cuối tháng 4. Động thái tăng giá cũng được hỗ trợ từ chỉ báo RSI (14) vững chắc hơn, cũng như các tín hiệu đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD) tăng.

Hiện, mức kháng cự chính của vàng được ghi nhận tại 1.800 USD/oz. Thách thức cần vượt tiếp theo sẽ là mức cao của tháng Sáu ở 1.827 USD/oz.

Trong khi đó, đường trung bình động 50 ngày đang là mức hỗ trợ của vàng, tương ứng khoảng 1.786 - 1.780 USD/oz. Tiếp đó là đường trung bình động 21 ngày, tương mức thoái lui Fib 23,6% ở khoảng 1.755 - 1.741 USD/oz, nếu giá vượt qua ngưỡng này có thể sẽ kích hoạt một đợt bán ra.

Thị trường sẽ tập trung theo dõi số liệu kinh tế gần nhất là báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được công bố vào ngày mai, qua đó có thể cung cấp thêm gợi ý về động thái tiếp theo của Fed.

thi truong vang sang 98 dieu chinh nhe sau phien tang manh

Tại thị trường trong nước, giá vàng khá ổn định trong vài phiên gần đây, tính đến 8h30p sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 66,30 - 67,30 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,30 - 67,32 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 66,30 - 67,30 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 66,25 - 67,25 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850