Thư chúc mừng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nhân dịp kỷ niệm 30 năm ngày Thời báo Ngân hàng xuất bản số báo đầu tiên

07:00 | 14/08/2020

Nhân dịp kỷ niệm 30 năm ngày Thời báo Ngân hàng xuất bản số báo đầu tiên, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng đã gửi thư chúc mừng tới các thế hệ lãnh đạo, cán bộ, phóng viên Thời báo Ngân hàng. Thời báo Ngân hàng trân trọng đăng toàn văn bức thư.

Nhân dịp kỷ niệm 30 năm ngày Thời báo Ngân hàng xuất bản số báo đầu tiên (15/8/1990 - 15/8/2020), thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, tôi thân ái gửi tới các thế hệ lãnh đạo, cán bộ, phóng viên Thời báo Ngân hàng lời chúc mừng tốt đẹp nhất!

30 năm qua, Thời báo Ngân hàng đã không ngừng phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầu công tác thông tin, truyền thông của Ngành trong giai đoạn đổi mới. Từ Tờ tin hoạt động ngân hàng của những ngày đầu tiên xuất bản, đến nay Thời báo Ngân hàng đã có bước trưởng thành vượt bậc với 2 ấn phẩm song hành là Tờ Thời báo Ngân hàng được xuất bản 4 kỳ/tuần và Báo điện tử thoibaonganhang.vn, dần khẳng định được thương hiệu và vị thế trong dòng báo chí kinh tế Việt Nam. Thời báo Ngân hàng luôn thực hiện đúng tôn chỉ mục đích trong việc tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương chính sách của Ngành, góp phần truyền tải, định hướng thông tin, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của dư luận đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng. Thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, tôi ghi nhận, biểu dương những nỗ lực, đóng góp của Thời báo Ngân hàng đối với sự nghiệp phát triển ngành Ngân hàng trong những năm qua.

Trong thời gian tới, công tác thông tin truyền thông về hoạt động ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng. Tôi tin tưởng rằng, với truyền thống tốt đẹp và nền tảng xây dựng được trong 30 năm qua, toàn thể cán bộ, nhân viên, phóng viên, biên tập viên của Thời báo Ngân hàng sẽ tiếp tục nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới, chủ động sáng tạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, xây dựng Thời báo Ngân hàng ngày càng phát triển, xứng đáng là cơ quan ngôn luận, diễn đàn về xã hội và hoạt động ngân hàng.

Chúc các đồng chí sức khỏe, hạnh phúc và thành công!

Thân ái!
thu chuc mung cua thong doc ngan hang nha nuoc nhan dip ky niem 30 nam ngay thoi bao ngan hang xuat ban so bao dau tien

Lê Minh Hưng

Ủy viên BCH Trung ương Đảng

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250