UOB Việt Nam được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối

12:00 | 30/06/2018

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định về việc bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Ngân hàng TNHH Một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam).

UOB bán mảng kinh doanh ngoại tệ: Ảnh hưởng ra sao?
Khi ngân hàng ngoại quan tâm DN nhỏ
Tư vấn mở tài khoản giao dịch tại UOB
Ảnh minh họa

Theo đó, Thống đốc chấp thuận bổ sung Khoản 18 vào Điều 4 Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài số 57/GP-NHNN ngày 21/9/2017 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH Một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam) nội dung hoạt động: “18. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do NHNN quy định”.

Ngân hàng TNHH Một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam) có trách nhiệm thực hiện nội dung hoạt động nêu trên đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về ngoại hối và các quy định khác có liên quan; Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2017/TT-NHNN ngày 20/11/2017 của NHNN) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu trên.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài số 57/GP-NHNN ngày 21/9/2017 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH Một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam).

Cùng ngày, NHNN đã có Quyết định về việc sửa đổi Giấy phép của Ngân hàng TNHH Một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam).

Theo đó, Thống đốc chấp thuận việc sửa đổi địa chỉ trụ sở chính ghi tại Khoản 2 Điều 1 Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài số 57/GP-NHNN ngày 21/9/2017 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH Một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam): “2. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng hầm, tầng trệt, tầng lửng và tầng 15, Tòa nhà Central Plaza, số 17 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”.

Ngân hàng TNHH Một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam) có trách nhiệm: Đảm bảo trụ sở chính đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 23 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam; Thực hiện các thủ tục đăng ký, công bố nội dung thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng nước ngoài số 57/GP-NHNN ngày 21/9/2017 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TNHH Một thành viên United Overseas Bank (Việt Nam).

HP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880