Vi phạm quy định về sử dụng vốn đầu tư công bị phạt đến 70 triệu đồng

10:46 | 13/05/2021

Phạt tiền từ 50-70 triệu đồng đối với hành vi sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng hoặc vượt tiêu chuẩn, định mức đã được phê duyệt.

vi pham quy dinh ve su dung von dau tu cong bi phat den 70 trieu dong
Sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích bị phạt từ 50-70 triệu đồng. Ảnh minh họa

Đây là đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thay thế Nghị định số 50/2016/NĐ-CP.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, đối với VPHC trong lĩnh vực quản lý và sử dụng vốn đầu tư công, dự thảo kiến nghị tăng mức xử phạt đối với hầu hết các hành vi vi phạm do các dự án đầu tư công thường có quy mô lớn, tổng mức đầu tư cao, dẫn tới nguy cơ gây thất thoát, lãng phí cho Nhà nước. Vì vậy, cần có chế tài cao hơn để tăng cường hiệu quả răn đe, phòng ngừa vi phạm. Cụ thể, hành vi vi phạm quy định về sử dụng vốn đầu tư công tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP chỉ bị xử phạt với mức tiền từ 10-20 triệu đồng, tại dự thảo Nghị định đề xuất tăng mức phạt từ 50-70 triệu đồng.

Vi phạm về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam bị phạt tới 70 triệu đồng

Dự thảo nêu rõ, phạt tiền từ 20-30 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế khi chưa có dự án đầu tư hoặc chưa thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa);

c) Thành lập tổ chức kinh tế không đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định.

Phạt tiền từ 30-40 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế không đáp ứng các điều kiện theo quy định; chuyển nhượng dự án đầu tư không đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Phạt tiền từ 50-70 triệu đồng đối với hành vi đầu tư kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật cấm.

Đối với vi phạm các quy định về ưu đãi đầu tư:Phạt tiền từ 30-40 triệu đồng đối với hành vi kê khai không chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi đầu tư. Trường hợp kê khai để hưởng ưu đãi đầu tư có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hoàn trả những ưu đãi đầu tư đã được hưởng không đúng quy định.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang lấy ý kiến góp ý của nhân dân đối với dự thảo này tại Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

LP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.647 22.857 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.250
57.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.250
57.950
Vàng SJC 5c
57.250
57.970
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.550
51.350