Vietbank hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua dịch Covid-19

13:55 | 27/02/2020

Ngân hàng Việt Nam Thương tín (Vietbank) giảm lãi suất cho vay, giảm và miễn phí các dịch vụ, hỗ trợ thanh khoản..., nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua tác động từ dịch Covid-19. 

Đây là hành động tiếp theo của Vietbank trong chuỗi hoạt động triển khai trong đợt phòng chống dịch bệnh Covid-19 nhằm nâng cao sức khỏe cán bộ nhân viên (CBNV) và an toàn cho khách hàng khi đến giao dịch tại ngân hàng, góp phần chia sẻ với cộng đồng doanh nghiệp vượt qua khó khăn do bị ảnh hưởng trực tiếp từ dịch bệnh Covid-19.

Theo đó, Vietbank đã triển khai chương trình “Chia sẻ cùng doanh nghiệp” cho các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, du lịch, vận tải, kho bãi, vui chơi giải trí, nông nghiệp… 

Vietbank trang bị khẩu trang y tế và nước rửa tay cho CBNV và khách hàng đến giao dịch

Chương trình bao gồm: Miễn phí các dịch vụ mở tài khoản thanh toán (bao gồm tài khoản thanh toán của khách hàng, tài khoản thanh toán dùng để nhận lương/hoa hồng của nhân viên, đại lý), phí quản lý tài khoản, thu ngân sách nhà nước; thuế nội địa tại quầy, thuế xuất nhập khẩu, chi lương (tài khoản lương nhận tại Vietbank), tu chỉnh lệnh chuyển tiền ngoài hệ thống… 

Ngoài ra, Vietbank cũng giảm 50% phí dịch vụ rút và nộp tiền mặt vào tài khoản khác địa bàn tỉnh thành và phí chuyển tiền ngoài hệ thống. Đặc biệt, ngân hàng cũng triển khai giảm 1%/năm lãi suất cho vay ngắn hạn VND dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực nêu trên. Chương trình triển khai đến hết ngày 31/5/2020.

Trước đó, Vietbank đã triển khai nhiều phương án hành động cụ thể để bảo vệ sức khỏe của CBNV và khách hàng đến giao dịch tại Vietbank như: Công tác truyền thông đến CBNV và khách hàng thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Đồng thời, Vietbank cũng trang bị khẩu trang y tế và nước rửa tay cho CBNV và khách hàng đến giao dịch tại các điểm giao dịch và Hội sở. Vietbank hỗ trợ trên 230 triệu đồng để CBNV mua khẩu trang y tế; Vietbank cũng mời các chuyên gia y tế tư vấn trực tuyến chủ đề “Giải đáp thắc mắc về lây nhiễm virus Sars-Cov-2 và cách phòng tránh” và Vietbank tài trợ khẩu trang cho Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh.

Ngoài ra, Vietbank cũng khuyến khích khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt khi sử dụng tiện ích trên các sản phẩm ngân hàng điện tử (Vietbank Digital; Internet Banking; thẻ …) để giao dịch. Sử dụng sản phẩm ngân hàng điện tử sẽ giúp khách hàng giao dịch ở mọi lúc mọi nơi, 24/7 bảo vệ sức khỏe cho khách hàng và hạn chế sự lây lan của dịch bệnh Covid-19.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.923 23.173 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.972 23.184 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.966 23.166 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.830
55.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.830
55.230
Vàng SJC 5c
54.830
55.250
Vàng nhẫn 9999
51.250
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550