19:19 | 10/05/2018

Bà Lê Thu Thủy giữ chức Tổng giám đốc SeABank

Được sự chấp thuận của Thống đốc NHNN Việt Nam, HĐQT Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) chính thức bổ nhiệm bà Lê Thu Thủy – Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc thứ nhất giữ chức vụ Tổng giám đốc SeABank từ ngày 10/5./2018.

Phó Tổng giám đốc SeABank Lê Văn Tần đảm nhiệm trọng trách mới

Việc bổ nhiệm bà Lê Thu Thủy được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, với sự đồng thuận cao từ Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành và cán bộ công nhân viên SeABank. Điều này cũng đánh dấu sự thay đổi mang tính chiến lược tại SeABank nhằm kiện toàn công tác quản trị, điều hành từ tổng quan đến xuyên suốt trên toàn hệ thống.

Tân Tổng giám đốc SeABank Lê Thu Thủy

Bà Lê Thu Thủy sinh năm 1983, có thâm niên làm việc hơn 10 năm tại SeABank và nhiều năm kinh nghiệm làm việc ở các tổ chức tài chính ngân hàng quốc tế. Tại SeABank, bà Lê Thu Thủy đã trải qua hầu hết vị trí công tác tại các bộ phận trong ngân hàng trước khi được bổ nhiệm chức vụ Phó chủ tịch thường trực HĐQT.

Tại SeABank, Lê Thu Thủy đã để lại dấu ấn trong quá trình đưa ngân hàng này chuyển mình theo mô hình ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đồng thời là người trực tiếp kết nối và phát triển thành công mối quan hệ hợp tác chiến lược với các doanh nghiệp lớn hàng đầu trong nước.

Với những nỗ lực và giá trị đóng góp vào quá trình phát triển của SeABank nói riêng và ngành ngân hàng nói chung, bà Lê Thu Thủy đã được nhiều tổ chức vinh danh thông qua nhiều giải thưởng như Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “Nhà lãnh đạo ngân hàng năng động nhất 2016” và “Nữ lãnh đạo Ngân hàng trẻ xuất sắc nhất 2015” của International Finance Magazine (Vương quốc Anh), “Nhà lãnh đạo ngân hàng trẻ xuất sắc nhất Việt Nam 2014” của tổ chức Global Banking & Finance Review, “Top 10 Doanh nhân trẻ thế hệ tiếp nối” của Tạp chí Forbes. 

Đồng thời, bà Lê Thu Thủy cũng nhận nhiều giải thưởng khác như “Doanh nhân trẻ Việt Nam tiêu biểu năm 2014” của Hội doanh nhân trẻ Việt Nam, “Bằng khen vì đã có thành tích trong phong trào thi đua Khối doanh nghiệp năm 2014” của UBND Thành phố Hà Nội...

Năm 2017, bà Lê Thu Thủy được The Asian Banker (Singapore) chọn là nhà lãnh đạo ngân hàng trẻ triển vọng Việt Nam. Đặc biệt, tháng 9/2017, bà Lê Thu Thủy được Mạng lưới Doanh nhân nữ ASEAN (AWEN) vinh danh là “Doanh nhân nữ tiêu biểu ASEAN”. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950