16:17 | 01/02/2018

Bất động sản nhiều khởi sắc từ vốn FDI

Tình hình hoạt động của nguồn vốn FDI cũng như những nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường Việt Nam luôn là một đề tài nhận được nhiều sự quan tâm bởi tác động lớn đến sự phát triển của ngành BĐS nói riêng và nền kinh tế nói chung.

Tháp Emerald thuộc dự án Dream Home Riverside thu hút khách hàng
Sức hút đất nền dự án Bảo Lộc Capital giai đoạn 3
Dòng tiền chảy mạnh vào CP bất động sản
TS. Sử Ngọc Khương - Giám đốc Đầu tư Savills Việt Nam

Trong nhận định mới nhất của mình, TS. Sử Ngọc Khương – Giám đốc Đầu tư Savills Việt Nam đã có những phân tích về những lợi ích có thật của vốn đầu tư nước ngoài cũng như nhìn nhận về vai trò của các nhà đầu tư Châu Á lẫn Âu Mỹ.

Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), năm 2017, BĐS là lĩnh vực đứng thứ 3 về thu hút vốn đầu tư nước ngoài (cả vốn trực tiếp - FDI và góp vốn mua cổ phần), với 3,05 tỷ USD, chiếm 8,5% tổng vốn đăng ký. Tương ứng với giá trị, việc dòng vốn này mang đến những lợi thế gì cho thị trường Việt Nam cũng như mục tiêu của những nhà đầu tư nước ngoài luôn là mối quan tâm lớn.

Dòng vốn ngoại vào thị trường Việt Nam đem lại rất nhiều lợi ích, khi sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đem lại một nguồn lực phát triển bổ sung, giúp đẩy nhanh hơn nữa quá trình tăng trưởng của Việt Nam so với nếu chỉ có riêng dòng vốn nội địa tham gia. Nền kinh tế sẽ được hưởng lợi thuần túy từ sự hiện diện của một dòng vốn lớn.

Hiện tại, nhiều ý kiến cho rằng, hoạt động đầu tư, mua bán sáp nhập đang được triển khai bởi các nhà đầu tư châu Á, có phần sôi nổi hơn các đại diện Âu Mỹ. Thế nhưng, trên thực tế, có khá nhiều yếu tố để tạo nên sự khác biệt giữa mục tiêu cũng như phương thức đầu tư của các đơn vị nước ngoài.

Thật ra, nếu nhìn lại năm 2017, chúng ta có thể nhận thấy rằng, đây là một năm khá thành công của các nhà đầu tư BĐS trong nước lẫn quốc tế tại thị trường Việt Nam. Những cơ hội đầu tư mà các nhà phát triển nước ngoài hướng tới được phân loại theo cấp độ đầu tư, theo công ty hoặc dự án hoặc cấp độ kinh doanh trên thị trường chứng khoán hóa. Trong 3 năm trở lại đây, có thể chứng kiến được sự tham gia khá mạnh mẽ của các nhà đầu từ đến từ Singapore, Hồng Kong, Nhật Bản, Hàn Quốc… trong khi ở thời điểm trước đó, mục tiêu chỉ xoay quanh việc thăm dò, tìm kiếm một cơ hội phát triển tại nước ta.

Nếu như trước đây, họ chỉ tham gia ở nhóm BĐS thương mại (trung tâm thương mại, căn hộ dịch vụ, cao ốc văn phòng…) thì hiện tại, hoạt động đã diễn ra rất sôi nổi tại phân khúc nhà ở, thông qua việc kết hợp với các nhà phát triển trong nước. Đối với họ, một thị trường BĐS hơn 100 triệu dân với cơ cấu dân số trẻ là một cơ hội vô cùng hấp dẫn. Thêm vào đó, tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng và Nha Trang, việc ngày càng có nhiều người trẻ với xu hướng ra ở riêng sau khi lập gia đình hoặc vừa đi làm thúc đẩy rất lớn sự gia tăng của nhu cầu nhà ở, không chỉ ở các thành phố lớn mà còn ở các khu vực tiềm năng như Nha Trang hay Hải Phòng.

Quay trở lại vấn đề tại sao ở thị trường Việt Nam, hoạt động của các nhà đầu tư Âu Mỹ có vẻ “khiêm tốn” hơn các đơn vị Châu Á. Trước hết chúng ta có thể xét đến nhiều yếu tố, như sự khác biệt văn hóa dẫn đến khác biệt thị trường, cũng như gần nhất là vấn đề địa lý. Hơn nữa, bản chất đầu tư BĐS liên quan rất nhiều đến luật lệ địa phương, nhất là vấn đề pháp lý sở tại. Đây có thể là những hạn chế đến các nhà đầu tư Âu, Mỹ. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là họ bỏ qua thị trường Việt Nam

Kênh đầu tư tập trung rất nhiều đơn vị Âu, Mỹ hiện tại là tài chính chứng khoán, với việc niêm yết trên sàn giao dịch ở danh mục BĐS. Tính thanh khoản là điều các nhà đầu tư Âu, Mỹ quan tâm và họ ít tham gia với cấp độ dự án hay công ty mà chọn lựa công ty niêm yết với tư cách nhà đầu tư tài chính. Và chính vì lẽ này, nếu chú ý kỹ hơn thì chúng ta có thể thấy rằng, số lượng các công ty Âu, Mỹ tham gia chứng khoán BĐS không ít hơn những nhà đầu tư Châu Á, thông qua các quỹ đầu tư, tổ chức định chế tài chính.

Ngoài ra, dù không tham gia đầu tư vào xây dựng dự án, nhưng các nhà đầu tư Âu, Mỹ lại tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến BĐS. Những thương hiệu quản lý vận hành văn phòng, resort, khách sạn, căn hộ dịch vụ, trung tâm thương mại, tư vấn đầu tư, nghiên cứu thị trường, kết nối khu công nghiệp… đều là những đơn vị nổi bật đến từ Châu Âu, Châu Mỹ. Có thể nói, bằng những hình thái khác nhau thì họ vẫn tham gia vào thị trường BĐS Việt Nam và thế giới tài phiệt ở những lục địa này với mũi nhọn về tài chính, ngân hàng, BĐS đều không thể để một thị trường hấp dẫn và đầy tiềm năng như Việt Nam ra khỏi bản đồ đầu tư của họ. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.325 26.412 26.728 29.329 29.798 206,41 212,89
BIDV 23.255 23.335 26.523 26.765 29.563 29.831 209,94 211,84
VietinBank 23.225 23.315 26.359 26.737 29.276 29.836 208,20 211,60
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.220 23.320 26.421 26.774 29.461 29.855 209,08 211,87
ACB 23.240 23.320 26.358 26.850 29.464 29.940 208,59 212,48
Sacombank 23.237 23.330 26.453 26.809 29.503 29.863 209,06 212,14
Techcombank 23.230 23.335 26.179 26.892 29.120 29.941 207,79 213,19
LienVietPostBank 23.230 23.330 25.424 26.788 29.550 29.867 209,05 212,09
DongA Bank 23.240 23.330 26.440 26.750 29.440 29.810 207,70 212,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.610
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.270
34.670
Vàng nữ trang 9999
33.820
34.620