16:00 | 14/06/2018

Bước tiến của ngành mía đường Việt

Để xuất khẩu thành công, các DN Việt Nam cũng cần đầu tư nâng cấp công nghệ, cần chuẩn bị những điều kiện cần có để cạnh tranh với hàng của các nước xuất khẩu khác và để chinh phục những thị trường khó tính.

Mía đường đề xuất hướng gỡ khó
Hậu quả việc phá vỡ hợp đồng sản xuất chuỗi
Vinamilk chính thức bước chân vào ngành mía đường

Tháng 5 vừa qua, Công ty cổ phần Thành Thành Công - Biên Hòa (TTC) đã trở thành DN sản xuất đường đầu tiên của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ với 29 tấn đường đầu tiên. Đây là bước tiến quan trọng của ngành mía đường Việt Nam nói chung.

Giá thành đang là vấn đề lớn của ngành mía đường Việt Nam

Báo cáo rà soát phát triển mía đường của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, tồn kho ở các nhà máy (không tính các DN thương mại trung gian) trong 10 năm lại đây có tốc độ tăng trưởng rất cao, bình quân 25,5%/năm (2005-2014). Niên vụ 2015-2016, tồn kho chuyển vụ là 204.275 tấn, gấp khoảng 8-9 lần so với năm 2005. Không dừng lại, tính đến tháng 5/2018, Hiệp hội Mía đường Việt Nam (VSSA) thống kê lượng đường tồn kho tại các nhà máy đạt 668.424 tấn. Vì vậy, việc tìm thị trường xuất khẩu là hướng đi tất yếu và là một giải pháp quan trọng để phát triển ngành mía đường.

Theo các chuyên gia nông nghiệp, Mỹ là một trong những nước nhập khẩu đường lớn nhất thế giới với tổng mức tiêu thụ lên đến 12 triệu tấn/năm. Quốc gia này nhập khẩu đường từ hơn 40 nước trên thế giới, trong đó Mexico cung cấp khoảng 1/3. Tuy nhiên, để thâm nhập thị trường khó tính này không hề đơn giản.

Theo chia sẻ của đại diện TTC: "Nắm được nhu cầu thị trường Mỹ muốn tiếp cận nguồn cung cấp khác thay vì phụ thuộc vào nguồn cung từ Mexico như hiện tại, TTC đã mạnh dạn sản xuất hàng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của thị trường này. Ngoài việc đạt được giấy chứng nhận FDA (của Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ, đây là điều kiện bắt buộc để được vào thị trường Mỹ), các sản phẩm còn được sản xuất theo công nghệ châu Âu, tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 22000 về an toàn thực phẩm. Đây là một ưu thế của TTC bên cạnh lợi thế về giá".

Theo VSSA, hiện nay chất lượng đường sản xuất trong nước đã đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của các thị trường khó tính trên thế giới như châu Âu hay Mỹ. Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi là giá cả để cạnh tranh, vì hiện tại giá thành sản xuất đường của Việt Nam còn khá cao so với các nước xuất khẩu. Trên thực tế, giá thành đường của Thái Lan thấp hơn Việt Nam do nước này có chính sách hỗ trợ, như hỗ trợ mua điện từ bã mía, miễn giảm thuế đầu tư công nghệ chế biến mía đường... Việc giảm giá thành là một vấn đề lớn và đòi hỏi nhiều chính sách từ nhà nước.

Hiện tại, muốn phát triển đồng bộ, các DN cần thực hiện liên kết, chia sẻ lợi ích giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa sản xuất với lưu thông phân phối, nhằm giảm chi phí trung gian, người tiêu dùng được hưởng lợi với giá tiêu dùng hợp lý. Đồng thời, cần có các cơ chế khuyến khích, hỗ trợ tạo điều kiện liên kết hợp tác giữa DN sản xuất với DN sử dụng đường làm nguyên liệu sản xuất, DN bán lẻ…

Ông Phạm Hồng Dương, Phó chủ tịch VSSA khẳng định, để xuất khẩu thành công, các DN Việt Nam cũng cần đầu tư nâng cấp công nghệ, cần chuẩn bị những điều kiện cần có để cạnh tranh với hàng của các nước xuất khẩu khác và để chinh phục những thị trường khó tính.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.880
Vàng SJC 5c
36.710
36.900
Vàng nhẫn 9999
35.930
36.330
Vàng nữ trang 9999
35.580
36.280