16:27 | 30/05/2019

'Chính sách tiền tệ góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát'

Đại biểu Quốc hội Trần Quang Chiểu - Ủy viên Thường trực Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội đã nhấn mạnh điều này trong phiên thảo luận về tình hình kinh tế - xã hội chiều nay (30/5) tại hội trường Quốc hội.

Hỗ trợ các NHTM tăng vốn là rất cần thiết
Tín dụng tăng trưởng phù hợp với cân đối vĩ mô
Đại biểu Quốc hội Trần Quang Chiểu

Theo đại biểu Trần Quang Chiểu từ đầu năm 2016 đến nay điều hành CSTT của Chính phủ linh hoạt, tôn trọng quy luật thị trường, tương đối ăn khớp với chính sách tài khóa và một số chính sách kinh tế khác.

Đại biểu Trần Quang Chiểu nêu cụ thể 4 nội dung làm rất tốt trong điều hành CSTT thời gian qua.

“Xử lý nợ xấu nhanh và chắc”, ông Chiểu đánh giá cao nội dung này. Theo vị đại biểu thuộc biên chế của đoàn Nam Định, thì nợ xấu từng được xem là điểm nghẽn, cục máu đông trong nền kinh tế, làm giảm việc cung ứng vốn trong nền kinh tế. Tuy nhiên, chỉ trong thời gian rất ngắn, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã xử lý được điểm nghẽn nợ xấu này. Nợ xấu từ trên 10% toàn hệ thống đến nay còn 2,02%; xử lý số tiền trên 227 nghìn tỷ đồng, đạt trên 43% tổng số nợ xấu cần xử lý.

Điểm sáng nữa được đại biểu Trần Quang Chiểu đánh giá cao là Chính phủ đã điều hành cung ứng đủ và gắn chặt hiệu quả vốn tín dụng từ đó góp phần tích cực trong ổn đinh kinh tế vĩ mô. Điều hành tăng trưởng tín dụng gắn với cơ cấu tín dụng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như tín dụng nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay khối tư nhân… Đến nay tín dụng chỉ tăng xung quanh 15% mỗi năm, trong đó năm 2018 chỉ 13,89% song GDP vẫn tăng trên 7%. Trong đó, tín dụng cho “tam nông” chiếm 25%, doanh nghiệp nhỏ và vừa 18%. Có thể nói tín dụng trong giai đoạn hiện nay là chất lượng, an toàn, hiệu quả.

Về điều hành lãi suất, theo đại biểu Trần Quang Chiểu, trong bối cảnh ngày càng xuất hiện nhiều yếu tố tăng áp lực lãi suất, lạm phát quay trở lại ở một số nền kinh tế mới nổi, cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung diễn biến phức tạp nhưng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đã linh hoạt trong điều hành, chỉ đạo các NHTM tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhờ đó mà chúng ta vẫn duy trì được ổn định lãi suất huy động và lãi suất cho vay. “Thời điểm hiện nay, lãi suất cho vay ngắn hạn chỉ còn 6-9%/năm mà thôi,” ông Chiểu nói.

Đại biểu Trần Quang Chiểu cũng đánh giá cao các giải pháp điều hành tỷ giá và thị trường vàng. Ông nhấn mạnh: Từ năm 2016 đến nay, Chính phủ chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước điều hành tỷ giá trung tâm, thị trường ngoại tệ đã thích ứng với các cú sốc phát sinh, giảm thiểu tác động bất lợi đến tỷ giá. Tỷ giá trên thị trường của chúng ta ổn định, giảm tâm lý đầu tư ngoại tệ, thanh khoản ngoại tệ tốt, dự trữ ngoại hối tăng cao, tạo niềm tin của người dân với đồng tiền Việt Nam.

Đánh giá cao những kết quả trên, tuy vậy, trong thời gian tới đại biểu Trần Quang Chiểu đề nghị Chính phủ cần tiếp tục có giải pháp để giảm lãi suất cho vay; Sớm có giải pháp huy động vàng trong dân, phục vụ cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước cần xem lại một số nội dung của Thông tư 39 và Thông tư 43 để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700