11:45 | 09/11/2017

Lạm phát tăng chủ yếu do giá dịch vụ công, giá thép và xăng dầu

Sức ép khiến lạm phát gia tăng chủ yếu do tăng giá dịch vụ công (y tế, giáo dục), giá thép và giá xăng dầu. Nếu loại trừ tăng giá dịch vụ công, CPI tháng 10 tăng 1,1% so với cùng kỳ và tăng 0,72% so với đầu năm.

Điều hành giá phải thận trọng với kịch bản cụ thể
Kinh tế-xã hội chuyển biến rất tích cực trên tất cả các lĩnh vực
CPI tháng 10 tiếp tục tăng 0,41% do điều chỉnh giá dịch vụ y tế

Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia đã cho biết như vậy trong Báo cáo tình hình kinh tế - tài chính tháng 10 và 10 tháng đầu năm.

Nhìn lại diễn biến giá cả tháng trước, Ủy ban cho biết, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 tăng 0,41% so với tháng trước, tăng 2,25% so với đầu năm và tăng 2,98% so với cùng kỳ.

Đi sâu phân tích các thành phần, cơ quan này cho biết, so với tháng trước, CPI tháng 10 tăng chủ yếu do giá dịch vụ y tế tăng 2,14%, đóng góp làm CPI tăng khoảng 0,11 điểm %; nhóm nhà ở vật liệu xây dựng tăng 0,63% làm CPI tăng khoảng 0,1 điểm %.

Tính chung 10 tháng đầu năm, các nguyên nhân chủ yếu khiến CPI tăng lần lượt là: dịch vụ y tế tăng 43,44% so với cùng kỳ, góp phần làm CPI tổng thể tăng 1,68 điểm %; giá thép liên tục tăng trong thời gian qua đã khiến giá nhóm nhà ở, điện nước tăng 5,18%, góp phần làm CPI tổng thể tăng 0,81 điểm %; nhóm giao thông tăng 5,21% so với cùng kỳ góp phần làm CPI tổng thể tăng 0,49 điểm %; nhóm dịch vụ giáo dục tăng 7,26% so với cùng kỳ góp phần làm CPI tổng thể tăng 0,4 điểm %. Ở chiều ngược lại, giá thực phẩm giảm 2,81% so với cùng kỳ làm CPI giảm khoảng 0,64 điểm %.

“Như vậy, có thể thấy sức ép khiến lạm phát gia tăng chủ yếu do tăng giá dịch vụ công (y tế, giáo dục), giá thép và giá xăng dầu”, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia cho biết.

Theo Ủy ban, nếu loại trừ tăng giá dịch vụ công, CPI tháng 10 tăng 1,1% so với cùng kỳ và tăng 0,72% so với đầu năm; Lạm phát cơ bản tiếp tục duy trì ở mức thấp, tăng 1,32% so với cùng kỳ (cùng kỳ 2016 tăng 1,86%).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100