07:30 | 14/03/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/3

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.107 tỷ đồng qua kênh nghiệp vụ thị trưởng mở. VN-Index tăng 4,09 điểm (+0,41%) lên 1.005,41 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,27 điểm (+0,25%) lên 109,55 điểm. Thanh khoản thị trường tăng tăng mạnh. Khối ngoại mua ròng hơn 120 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/3
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/3
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-8/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 13/3, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.947 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.585 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá tiếp tục dao động quanh mức 23.199 - 23.200 VND/USD trong suốt phiên. Tỷ giá tự do giảm 15 đồng ở chiều mua vào và 5 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 13/3, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,11 - 0,14 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,63%; 1 tuần 3,73%; 2 tuần 3,84% và 1 tháng 3,96%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,03 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,60%; 2 tuần 2,67%, 1 tháng 2,80%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn và tăng ở các kỳ hạn 7 năm và 15 năm so với phiên 12/3, giao dịch tại 3 năm 3,32%; 5 năm 3,71%; 7 năm 4,08%; 15 năm 5,05%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 798 tỷ đồng. Trong ngày có 905 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 10.404 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước phát hành 5.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ toàn bộ khối lượng này. Tính chung trong ngày, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.107 tỷ đồng qua kênh nghiệp vụ thị trưởng mở.

Thị trường trái phiếu ngày 13/3, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 5.055/7.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 67%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 3.000 tỷ đồng gọi thầu, kỳ hạn 15 năm huy động được 2.055/3.000 tỷ đồng gọi thầu.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt lại 4,72% và 5,05%, tăng nhẹ 2 điểm và 5 điểm so với phiên trước. Kỳ hạn 7 năm và 30 năm đấu thầu thất bại.

Trên thị trường chứng khoán, VN-Index tiếp đà tăng khi khối ngoại bơm vào đáng kể. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 4,09 điểm (+0,41%) lên 1.005,41 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,27 điểm (+0,25%) lên 109,55 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng tăng mạnh với tổng giá trị giáo dịch khoảng 5.761 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 120 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo báo cáo của Bộ Tài chính, ước giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, ngành địa phương 2 tháng năm 2019 khoảng 16.210,314 tỷ đồng, đạt 3,89% so với kế hoạch Quốc hội giao và đạt 4,52% so kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Trong đó, vốn trong nước là 16.174,940 tỷ đồng, đạt 4,38% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 4,9% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao; vốn ngoài nước là 35,374 tỷ đồng, đạt 0,07% kế hoạch Quốc hội giao và đạt 0,12% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng hàng hoá lâu bền của Mỹ trong tháng 1 tăng 0,4% so với tháng trước, tuy thấp hơn mức tăng 1,3% của tháng 12/2018 nhưng trái với dự báo giảm 0,5%. Giá trị đơn đặt hàng hàng hoá lâu bền lõi tháng 1 giảm nhẹ 0,1% sau khi tăng 0,3% trong tháng trước đó.

Ngoài ra, chỉ số giá sản xuất PPI của Mỹ tăng 0,1% so với tháng trước trong tháng 1, sau khi giảm 0,1% tháng 12/2018, thấp hơn mức dự báo tăng 0,2%.

Sản lượng công nghiệp của Eurozone đã tăng mạnh 1,4% so với tháng trước trong tháng 1, sau khi giảm 0,9% ở tháng trước đó, vượt qua mức tăng 1,0% theo kỳ vọng của các chuyên gia.

Chính phủ nước Anh thông báo sẽ bỏ thuế nhập khẩu với một loạt hàng hoá và tránh điều gọi là biên giới cứng giữa Ireland và Bắc Ireland. Cụ thể, Anh sẽ giảm thuế nhập khẩu đối với thịt bò, thịt cừu, thịt lợn và thịt gia cầm, đưa tổng giá trị miễn thuế lên tới 87% kim ngạch nhập khẩu, tăng so với mức 80% hiện nay. Chính phủ Anh cho biết sẽ không đưa ra bất kỳ hoạt động kiểm tra, kiểm soát nào đối với hàng hóa từ Cộng hòa Ireland đến Bắc Ireland của Anh trong trường hợp Brexit không thỏa thuận, đồng thời nhấn mạnh đây là kế hoạch tạm thời và đơn phương.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330