07:30 | 14/06/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/6

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.450 tỷ đồng. VN-Index giảm 4,09 điểm (-0,43%) xuống còn 950,08 điểm; HNX-Index giảm 0,06 điểm (-0,06%) xuống 103,5 điểm; UPCOM-Index giảm 0,15 điểm (-0,27%) xuống mức 54,97 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại bán ròng hơn 72 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/6
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 3-7/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 13/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.060 VND/USD, tăng 4 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.702 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.315 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên 12/6. Tỷ giá tự do tiếp tục giảm 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.310 - 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 13/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 - 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ 1 tuần đến 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,18%; 1 tuần 3,32%; 2 tuần 3,50% và 1 tháng 3,70%.

Tương tự, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn dài hơn, giao dịch tại: qua đêm 2,51%; 1 tuần 2,63%; 2 tuần 2,69%, 1 tháng 2,80%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3 năm, tăng nhẹ ở kỳ hạn 7 năm và giảm nhẹ ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3 năm 3,58%; 5 năm 3,84%; 7 năm 4,15%; 10 năm 4,67%; 15 năm 5,02%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 15.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 17.450 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.450 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 64.799 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, không có khối lượng trúng thầu, số dư trên kênh cầm cố bằng 0.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua giao dịch ảm đạm, các chỉ số tiếp tục duy trì sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,09 điểm (-0,43%) xuống còn 950,08 điểm; HNX-Index giảm 0,06 điểm (-0,06%) xuống 103,5 điểm; UPCOM-Index giảm 0,15 điểm (-0,27%) xuống mức 54,97 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.700 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 72 tỷ đồng trên cả 3 sàn phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Ngân hàng Nhà nước, đến 10/6/2019, tổng phương tiện thanh toán tăng 5,17% so với cuối năm 2018, thanh khoản của hệ thống tổ chức tín dụng được đảm bảo, thông suốt. Đến 10/6/2019, dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế tăng 5,75% so với cuối năm 2018.

Tin quốc tế

Chỉ số giá nhập khẩu của Mỹ trong tháng 5 giảm 0,3% so với tháng trước sau khi tăng 0,2% trong tháng 4 đồng thời sâu hơn mức giảm 0,2% theo dự báo. Bên cạnh đó, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tuần kết thúc ngày 7/6 ở mức 222.000 đơn, cao hơn so với 218.000 đơn của tuần trước đó đồng thời cao hơn mức dự báo 215.000 đơn.

Sản lượng công nghiệp Eurozone giảm 0,5% trong tháng 4, sâu hơn mức giảm 0,3% của tháng 3 đồng thời sâu hơn mức giảm 0,4% theo dự báo. Tháng 4 đánh dấu tháng giảm sút thứ 3 liên tiếp trong 4 tháng đầu năm.

Liên quan đến thông tin kinh tế Đức, CPI nước này tăng 0,2% so với tháng trước trong tháng 5, bằng với mức tăng của tháng 4 và khớp với dự báo.

Số việc làm nước Úc tạo ra trong tháng 5 ở mức 42.300 việc làm mới, cao hơn nhiều so với mức 28.400 của tháng 4 đồng thời cao hơn mức 16.000 dự báo. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp của nước này trong tháng 5 vẫn giữ ở mức 5,2%, không giảm xuống còn 5,1% như kỳ vọng của các chuyên gia.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590