07:30 | 18/04/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/4

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1000 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index giảm 5,07 điểm (-0,52%) xuống 972,10 điểm; HNX-Index giảm 0,68 điểm (-0,63%) xuống 106,43 điểm; UPCOM-Index giảm 0,16 điểm (-0,28%) xuống 56,37 điểm. Thanh khoản thị trường tăng mạnh. Khối ngoại mua ròng gần 174 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/4
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 8-12/4/2019

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 17/4, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.991 VND/USD, tăng nhẹ 1 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.631 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, không thay đổi so với phiên 16/4. Tỷ giá tự do giảm 5 đồng ở chiều mua vào trong khi tăng 5 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 17/4, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,03 - 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn và giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 4,22%; 1 tuần 4,36%; 2 tuần 4,38% và 1 tháng 4,42%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn và không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,51%; 1 tuần 2,59%; 2 tuần 2,67%, 1 tháng 2,84%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm, 7 năm và 15 năm, giảm kỳ hạn 5 năm so với phiên 16/4, giao dịch tại: 3 năm 3,67%; 5 năm 3,91%; 7 năm 4,22%; 15 năm 5,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 17/4, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên tổ chức tín dụng không có nhu cầu vì vậy số dư trên kênh cầm cố vẫn bằng 0.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu, trong ngày có 1000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Tính chung trong ngày, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 13.000 tỷ đồng.

Trên thị trường chứng khoán, nhóm cổ phiếu có vốn hóa lớn giảm giá tạo sức ép lên toàn thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 5,07 điểm (-0,52%) xuống 972,10 điểm; HNX-Index giảm 0,68 điểm (-0,63%) xuống 106,43 điểm; UPCOM-Index giảm 0,16 điểm (-0,28%) xuống 56,37 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng mạnh 1.800 tỷ đồng so với phiên trước đó đạt mức tổng giá trị giao dịch 4.843 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 174 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Liên Bộ Tài chính - Công Thương công bố tăng giá xăng lần thứ hai trong tháng, thực hiện từ 5 giờ chiều 17/4. Cụ thể, Liên Bộ quyết định tăng 1,115 đồng/lít đối với xăng E5RON92; tăng 1.202 đồng/lít với xăng RON95; tăng 297 đồng/lít đối với dầu diesel; dầu hỏa tăng 291 đồng/lít và dầu mazut tăng 407 đồng/kg.

Sau khi điều chỉnh tăng, giá trên thị trường của xăng E5RON92 là 19.703 đồng/lít; xăng RON95-III là 21.235 đồng/lít; dầu diesel là 17.384 đồng/lít; dầu hỏa là 16.262 đồng/lít và dầu mazut 15.617 đồng/kg. Như vậy đây là đợt tăng giá bán lẻ xăng, dầu liên tiếp thứ hai trong tháng 4, với mức tăng tổng cộng khoảng 2.690 đồng một lít xăng RON95 và 2.480 đồng với E5RON92.

Tin quốc tế

Cán cân thương mại của Mỹ tháng 2 thâm hụt 49,4 tỷ USD, thấp hơn mức thâm hụt 51,1 tỷ USD của tháng 1 và mức thâm hụt 53,5 tỷ USD dự báo.

Chỉ số CPI và RPI của Anh trong tháng 3 lần lượt tăng 1,9% và 2,4% so với cùng kỳ sau khi tăng 1,9% và 2,5% trong tháng 2, thấp hơn so với mức 2,0% và 2,6% dự báo. Riêng chỉ số CPI đã tăng 1,9% so với cùng kỳ năm 2018.

GDP của Trung Quốc trong quý I/2019 tăng 6,4% so với cùng kỳ, bằng với mức tăng của quý trước đó đồng thời cao hơn mức 6,3% dự báo. Sản lượng công nghiệp nước này trong tháng 3 tăng vọt 8,5% so với cùng kỳ, cao hơn nhiều so với mức 5,3% của tháng 2 và mức 5,6% dự báo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600