07:33 | 10/01/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/1

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.505 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index tăng 9,55 điểm (+1,08%) lên 896,99 điểm; HNX-Index tăng 0,87 điểm (+0,85%) lên 102,13 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ. Khối ngoại mua ròng trên 57 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/1
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/1
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 2-5/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 9/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.835 VND/USD; tăng mạnh 8 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.470 VND/USD. Tỷ giá mua được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết ở mức 23.200 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.196 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên 8/1. Tỷ giá tự do tăng 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 9/1, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,06 - 0,08 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 4,54%; 1 tuần 4,70%; 2 tuần 4,75% và 1 tháng 4,96%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,58%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,85%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể giao dịch tại: 3 năm 3,89%; 5 năm 4,15%; 7 năm 4,50%; 15 năm 5,25%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 8.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 5.495 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.505 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 59.980 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 9/1, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 8.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, kỳ hạn từ 7 năm đến 30 năm. Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được toàn bộ khối lượng gọi thầu, lãi suất trúng thầu từng kỳ hạn lần lượt tại 5,01% (giảm 0,09 điểm phần trăm) và 5,3% (không thay đổi). Kỳ hạn 7 năm chỉ huy động được 50/500 tỷ đồng gọi thầu, trong khi kỳ hạn 30 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán có một phiên giao dịch tích cực với sắc xanh chiếm ưu thế ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 9,55 điểm (+1,08%) lên 896,99 điểm; HNX-Index tăng 0,87 điểm (+0,85%) lên 102,13 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch hơn 3.300 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng trên 57 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, tính đến hết 31/12/2018, thu cân đối ngân sách Nhà nước ước đạt 1.422,7 nghìn tỷ đồng, vượt 103,5 nghìn tỷ đồng (7,8%) so với dự toán (trong đó, thu ngân sách trung ương vượt 4,3%, thu ngân sách địa phương vượt 12,5% dự toán), tăng 64,3 nghìn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội.

Bội chi ngân sách Nhà nước ước dưới 3,6% GDP (dự toán 3,7% GDP); nợ công dưới 61% GDP, dư nợ Chính phủ dưới 52% GDP, dư nợ vay nước ngoài của quốc gia khoảng 49,7% GDP, trong phạm vi Quốc hội cho phép.

Tin quốc tế

Tỷ lệ thất nghiệp của khu vực Eurozone đã giảm xuống ở mức 7,9% trong tháng 11, thấp hơn mức 8,1% của tháng 10 đồng thời là dự báo của các chuyên gia. Thặng dư thương mại của Đức trong tháng 11 đạt 19,0 tỷ EUR, tăng lên từ 17,3 tỷ EUR trong tháng 10 đồng thời cao hơn dự báo thặng dư 17,9 tỷ EUR. Tuy nhiên, trong tháng 11, xuất khẩu đã giảm 0,4% so với tháng trước trong khi nhập khẩu giảm 1,6%.

Số đơn cấp phép xây dựng tại Úc trong tháng 11 giảm mạnh 9,1% so với tháng trước sau khi giảm 1,5% trong tháng 10, đồng thời mạnh hơn mức dự báo mức giảm 0,3% của các chuyên gia. Chỉ số dịch vụ của Úc trong tháng 12 giảm xuống còn 52,1 điểm từ mức 55,1 điểm của tháng 11.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830