07:50 | 09/01/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/1

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.720 tỷ đồng từ thị trường. VN-Index giảm 2,2 điểm (-0,25%) xuống 887,44 điểm; HNX-Index giảm 0,66 điểm (-0,65%) xuống 101,27 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp chỉ đạt gần 3.000 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng trên 112 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/1
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 2-5/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.827 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.462 VND/USD. Tỷ giá mua được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.200 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, tăng 4 đồng so với phiên 7/1. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/1, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 4,60%; 1 tuần 4,77%; 2 tuần 4,82% và 1 tháng 5,04%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,53%; 1 tuần 2,61%; 2 tuần 2,70%, 1 tháng 2,83%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể giao dịch tại: 3 năm 4,05%; 5 năm 4,31%; 7 năm 4,55%; 15 năm 5,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, các tổ chức tín dụng hấp thụ được 9.984 tỷ đồng. Trong ngày có 11.704 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.720 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 57.475 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên giao dịch hôm qua tương đối ảm đạm, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh, tuy nhiên nhờ nhóm dầu khí tăng mạnh cùng lực đỡ từ các mã trụ cột giúp thị trường chỉ giảm điểm nhẹ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,2 điểm (-0,25%) xuống 887,44 điểm; HNX-Index giảm 0,66 điểm (-0,65%) xuống 101,27 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch chỉ đạt gần 3.000 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng trên 112 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Ngân hàng Nhà nước, nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam giảm mạnh trong năm 2018 với số nợ xấu được xử lý là 149,22 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng đã giảm xuống mức 1,89% trong năm 2018 từ mức 2,46% năm 2016 và 1,99% năm 2017. Mức tăng tổng phương tiện thanh toán năm 2018 là 12,5%, giảm từ mức 14% của năm 2017.

Tin quốc tế

Sản lượng công nghiệp của Đức trong tháng 11 giảm 1,9% so với tháng trước, sau khi giảm 0,8% trong tháng 10, trái với dự báo phục hồi nhẹ 0,3%. Đây là tháng có mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 3/2017.

Giá nhà tại vương quốc Anh tăng 2,2% so với tháng trước trong tháng 12, sau khi giảm 1,2% trong tháng 11, đồng thời cao hơn dự báo ở mức 0,5% của các chuyên gia. Giá nhà trung bình ở mức 229.729 GBP, tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Thặng dư cán cân thương mại Úc giảm xuống còn 1,93 tỷ AUD trong tháng 11 từ mức 2,01 tỷ của tháng 10, trái với dự báo tăng lên 2,18 tỷ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.385 25.955 26.714 29.234 29.702 208,02 216,21
BIDV 23.265 23.385 26.074 26.817 29.221 29.722 212,72 218,11
VietinBank 23.256 23.386 26.080 26.815 29.163 29.803 213,03 219,53
Agribank 23.275 23.365 26.102 26.500 29.272 29.754 212,37 216,22
Eximbank 23.260 23.370 26.090 26.449 29.328 29.732 213,56 216,51
ACB 23.255 23.375 26.113 26.472 29.395 29.725 213,84 216,78
Sacombank 23.227 23.380 26.101 26.562 29.358 29.764 212,85 217,40
Techcombank 23.240 23.380 25.840 26.703 28.988 29.865 212,03 219,31
LienVietPostBank 23.250 23.370 26.026 26.507 29.355 29.793 213,07 217,02
DongA Bank 23.280 23.370 26.110 26.420 29.340 29.710 210,10 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.370
37.590
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.370
37.570
Vàng SJC 5c
37.370
37.590
Vàng nhẫn 9999
37.430
37.830
Vàng nữ trang 9999
36.970
37.570